English for Hospitality

MẪU CÂU TIẾNG ANH THƯỜNG DÙNG TẠI SÂN BAY

Được viết bởi Set Education. Đăng ngày 20/03/2012. Đăng trong English for Hospitality. Lượt xem : 199792

Tham khảo dịch vụ đón tại sây bay Sydney với giá ưu đãi tại DU HỌC SET

Bạn có biết: mỗi tháng DU HỌC SET tổ chức định kỳ  buổi Predeparture - Thông tin trước khi liên đường du học Úc.

Trong bài này, bạn sẽ tìm hiểu xem phải nói thế nào khi làm thủ tục đăng ký đi máy bay. Ngoài ra, bạn cũng sẽ có dịp luyện một vài câu hỏi trong trường hợp chuyến bay bị chậm trễ hoặc bị hủy. Nào chúng ta bắt đầu. Harvey và Victoria đưa bà Lian và ông Lok tới sân bay Sydney để họ lên đường trở về.

801126-arrival-at-sydney-airport-0

 

{mp3}Bai-25_Tai-san-bay|||0{/mp3}

Thông báo:
Passengers are reminded not to leave luggage unattended.
Xin hành khách lưu ý là luôn giữ hành lý bên mình.
Lok:
Oh, the queue is very long.
Ôi, xếp hàng dài quá.

Harvey:
You can check in at Business Class over there.
Ông có thể làm thủ tục đi ở quầy dành cho hạng cao cấp đằng kia kìa.
Lok:
Oh, of course, thank you.
À, tất nhiên rồi, cám ơn ông.
Nhân viên:
Hello. How are you? Could I see your tickets and passports please? Thank you.
Xin chào, ông bà khỏe chứ? Xin ông bà cho xem vé và hộ chiếu. Cảm ơn.
Thank you.

Cảm ơn.
How many pieces?
Bao nhiêu kiện hành lý đây ạ?
Lok:
Four.
Bốn.
Nhân viên:
Place them on the scales please.
Xin ông bà để hành lý lên cân.
This one could go on as carry on luggage if you like.

Cái này có thể xách tay được nếu ông bà muốn.
Lian:
No, it’s fine, thanks.
À không cần đâu, cảm ơn.
Nhân viên:
Your boarding passes. And your departure card. Please fill it out and hand it in at the Immigration desk.
Đây là thẻ lên máy bay và đây là tờ khai xuất cảnh. Xin ông bà điền vào rồi nộp tại bàn Xuất Nhập cảnh.
Your flight will be boarding at Gate 15 from 12.10. Please pass through security no later than 11.30.
Ông bà có thể lên máy bay từ lúc 12.10 tại cửa số 15. Xin quí vị đi qua khu vực kiểm soát an ninh trễ nhất là 11g30.

And make sure there are no sharp objects in your hand luggage.
Và tuyệt đối không mang theo vật sắc nhọn nào trong hành lý xách tay.
Enjoy your trip.
Chúc ông bà đi vui vẻ.
Lian:
Thank you.
Xin cảm ơn.
Nhân viên:
Next in line please!
Xin mời người tiếp theo!


Trước hết bạn thử luyện một số từ ngữ và câu nói cần thiết tại sân bay. Bạn sẽ nghe tiếng Việt trước rồi lặp lại phần tiếng Anh đi kèm sau đó.

Hành khách.
Passenger.
Chuyến bay.
Flight.
Vé.
Ticket.
Hộ chiếu.
Passport.
Hành lý.
Luggage.
Hành lý xách tay.
Carry on luggage.
Hàng gửi.
Checked baggage.

Tin tức.
Information.
Thẻ lên máy bay.
Boarding pass.
Tờ khai xuất cảnh.
Departure card.
An ninh.
Security.
Nhập cư.
Immigration.
Ghế sát cửa sổ.
Window seat.
Lối đi.
Aisle.
Vách ngăn.

Bulkhead.


Sau đây là một vài câu hỏi thông dụng bạn có thể dùng khi làm thủ tục đi tại sân bay các nước phương Tây. Bạn sẽ nghe tiếng Việt trước, rồi lặp lại phần tiếng Anh đi kèm sau đó

Làm ơn cho tôi biết nhà vệ sinh ở đâu được không?
Could you tell me where the restrooms are?
Xin ông chỉ lối đến Khu Khởi hành Quốc tế.
Could you direct me to International Departures please?
Làm ơn sắp cho tôi ghế sát cửa sổ được không?
Could I have a window seat please?

Làm ơn sắp cho tôi ghế sát lối đi được không?
Could I have a seat on the aisle please?
Mấy giờ thì chúng tôi có thể lên máy bay được?
What time will we be boarding?
Chuyến bay đã hết chỗ chưa?
Is the plane fully booked? Có thể sắp một chỗ ở hàng ghế trống được không ạ?
Would it be possible to have a seat in an empty row?


Xin bạn lắng nghe các từ ngữ và mẫu câu mới trong khi tiếp tục theo dõi cuộc hội thoại bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt. Harvey và Victoria đang ngồi trong quán café với bà Lian và ông Lok tại sân bay.

Thông báo:
… announce the cancellation of Flight.. due to technical reasons. Will all passengers with tickets for this flight please make your way to the Asian Airlines information desk.
… thông báo hủy chuyến bay số… vì lý do kỹ thuật. Mời tất cả quý khách có vé đi chuyến bay này tới quầy thông tin của hãng Hàng không Châu Á.
Lok:
Which flight has been cancelled?
Chuyến bay nào bị hủy thế?
Victoria:
Your flight is still on the board. I’ll find out for you.
Chuyến bay của ông bà vẫn còn trên bảng kia. Để tôi đi hỏi cho.

Excuse me, could you tell me which flight has been cancelled?
Xin cô cho biết chuyến bay nào đã bị hủy vậy?
Nhân viên:
Flight 345 to Los Angeles.
Chuyến bay số 345 đi Los Angeles.
Lian:
Thank goodness. We had a difficult journey here. Our flight was delayed and we missed our connecting flight.
Ơn trời. Trên đường tới đây chúng tôi đã gặp sự cố rồi. Chuyến bay chúng tôi bị hoãn lại nên chúng tôi đã bị lỡ chuyến bay chuyển tiếp.

Harvey:
Well it looks like this one will leave as scheduled.
Xem ra chuyến bay này sẽ khởi hành đúng giờ đấy.
Lian:
And it’s a direct flight this time. Lok wanted a stopover but I want to get back to the family.
Và lại bay thẳng nữa. Ông Lok thì muốn ghé chơi đâu đó nhưng tôi lại muốn về nhà ngay.
Bây giờ bạn thử tập nói một số từ ngữ và mẫu câu liên quan tới chuyến bay và những trục trặc trong chuyến bay. Bạn sẽ nghe tiếng Việt trước rồi nhắc lại phẩn tiếng Anh đi kèm sau mỗi câu.

Lịch trình.
Schedule.
Chuyến bay chuyển tiếp.
Connecting flight.
Chuyến bay thẳng.
Direct flight.
Quá cảnh.
Stopover.

Hoãn lại.
Delay.
Hủy chuyến bay.
Cancellation.
Thông ngôn viên.
Interpreter.
Điều kiện thời tiết.
Weather conditions.
Lý do kỹ thuật.
Technical reasons.
Phiếu tặng.
Complimentary voucher.


Sau đây là một số câu hỏi thông dụng bạn có thể phải dùng khi gặp sự cố tại sân bay. Xin bạn nghe phần tiếng Việt trước rồi nhắc lại phần tiếng Anh đi kèm sau mỗi câu.

Xin lỗi cô, chuyến bay nào đã bị hủy thế?
Excuse me, which flight has been cancelled?
Liệu chúng tôi có kịp chuyến bay chuyển tiếp không?
Will we still make our connecting flight?
Ông có thể cho tôi biết vì sao chuyến bay của chúng tôi lại bị hủy không?
Could you tell me why our flight has been cancelled?
Bao giờ mới có chuyến bay kế tiếp còn chỗ?
When is the next available flight?
Chúng tôi phải mang phiếu ăn này tới đâu?
Where can we use these meal vouchers?

Tôi có thể nói chuyện qua thông ngôn viên được không?
Would it be possible to speak to an interpreter?

Thông tin về thủ tục sân bay ở Úc: Từ tháng 2 năm 2007, SmartGate sẽ được sử dụng tại hầu hết các sân bay lớn ở Úc. Hành khách có hộ chiếu điện tử (ePassport) sẽ có thể tự làm thủ tục một cách nhanh chóng nhờ kỹ thuật nhận dạng ngay lập tức bằng cách so sánh gương mặt và ảnh trên hộ chiếu. Để kết thúc bài học hôm nay, xin bạn nghe rồi lặp lại những câu hỏi sau đây. Trước hết là các câu hỏi thông thường:

English: Could you tell me where the restrooms are? Could you direct me to International Departures please?
Kế tiếp là các câu hỏi tại quầy làm thủ tục đi:
English: Could I have a window seat please? Could I have a seat on the aisle please? What time will we be boarding? Is the plane fully booked? Would it be possible to have a seat in an emty row?

Bây giờ là các câu hỏi khi có sự cố:
English: Is there a problem with Flight 321? Excuse me, which flight has been cancelled?

Will we still make our connecting flight? Could you tell me why our flight was cancelled? When is the next available flight? Where can we use these meal vouchers? Could I have a hotel voucher please? Would it be possible to speak to an interpreter?

Và trước khi chia tay, chúng tôi xin gửi tặng bạn bài vè sau đây để giúp bạn học và thực tập với hy vọng bạn sẽ có thể nhớ được phần nào những gì đã học trong bài này trước khi chúng ta qua bài mới.
English:
Could I have a seat
on the aisle?
Could I have a seat
on the aisle
please?
Could I have a seat
on the aisle

on the aisle?
Could I have a seat
on the aisle
please?

(theo Bayvut)

Đọc tiếp

Bài 26: Phỏng vấn xin việc – câu hỏi giả thuyết

Được viết bởi Set Education. Đăng ngày 04/12/2009. Đăng trong English for Hospitality. Lượt xem : 9762

Bài 26: Phỏng Vấn Xin Việc Làm - câu hỏi giả thuyết (tiếp theo)

Trong cuộc phỏng vấn để xin việc, đôi khi bạn phải đối đầu với những câu hỏi có tính cách giả thuyết vì người phỏng vấn muốn xem bạn có nhanh trí, có tài ứng biến, có khả năng suy luận, hay có phản ứng thận trọng hay không. Khi được mời đặt câu hỏi, bạn nên hỏi những gì để chứng tỏ là bạn quan tâm đến công việc đó và đã tìm hiểu khá nhiều về nó.

{rokaccess guest} Đăng ký thành viên để xem nội dung chi tiết {/rokaccess} {rokaccess !guest}

Transcript

Quỳnh Liên và toàn Ban Tiếng Việt, Đài Úc Châu, thân chào quí bạn. Trong bài học hôm nay, cuộc phỏng vấn xin việc kết thúc, và chúng ta sẽ làm quen với những câu hỏi có tính cách giả thuyết, cũng như những câu hỏi các bạn có thể nêu ra trong cuộc phỏng vấn. Thế nhưng, trước khi tiếp tục cuộc đối thoại, chúng ta hãy nghe lại phần đầu cuộc phỏng vấn xin việc làm.

Justine:        Come in, Bob. I'm Justine Asker, the manager. You can call me Justine.

Bob:             Pleased to meet you.

Justine:        Sit down. Firstly, Bob, can I ask which job you are applying for?

Bob:             I'm applying for the receptionist position.

Justine:        I see that you have a Diploma in Hospitality. Have you done any front desk work before?

Bob:             I have work experience in front desk. You have my supervisor's report there.

                     This will be my first paid position.

Justine:        And why do you want to work at the Plaza Hotel?

Bob:             Because it has a great reputation; not just for its service but as a good place to work.

Justine:        I'm glad to hear it. Bob, what strengths do you think you would bring to the job?

Bob:             Oh, ah. I am patient and I've been told I put clients at ease.

Justine:        Uh huh. And what do you see as your weaknesses?

Bob:             Do you mean, what am I not so good at?

Justine:        Yes.

Bob:             Well, I understand English much better than I speak it at the moment.

                    But I study at home and I look forward to learning more on the job.

Justine:        Excellent.

Bây giờ, mời các bạn lắng nghe các từ ngữ và cụm từ mới trong khi tiếp tục theo dõi cuộc đối thoại bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt.

Justine:        Now, Bob, I'm going to ask you a hypothetical question.

                       Would you compromise your own safety for the comfort of your guests?

                     (Anh Bob, tôi hỏi anh một câu có tính cách giả thuyết nhé. Anh có sẵn sàng

                      xem thường tính mạng của mình để chiều lòng khách hay không?)

Bob:             Do you mean, like the Legendary Leo, who jumped into shark infested

                      waters to save a guest's hat?

                     (Có phải bà muốn nói làm giống như Người Hùng Leo nhảy xuống biển đầy

                     cá mập để vớt chiếc mũ cho khách, phải không?)

Justine:        Something like that. (Đại khái là như vậy.)

Bob:             If I must. (Trong trường hợp bắt buộc.)

Justine:        I don't think you would be expected to show that level of enthusiasm, Bob.

                      Leo was an exceptional worker, but very impetuous.

                     (Anh Bob à, tôi không nghĩ là anh cần phải hăng say đến thế đâu.

                     Anh Leo là một nhân viên hiếm thấy, nhưng tính khí lại rất nông nổi.)

Bob:             In that case, I would make sure I know the health and safety requirements

                     associated with my position and follow hotel procedures.

                     (Nếu vậy, tôi sẽ phải cố tìm hiểu để biết rõ những qui định y tế và an toàn

                     đi đôi với chức vụ của tôi, và tuân theo nội qui khách sạn)

Justine:        Very good. (Tốt lắm.)

Bà Justine hỏi một câu có tính cách giả thuyết, tức là "hypothetical question". Bà hỏi anh Bob xem anh sẽ làm gì nếu phải đứng trước một tình huống đặc biệt nào đó. Một số câu hỏi thuộc loại này có thể còn chi tiết hơn nhiều so với những câu hỏi được bà Justine nêu ra. Mới đầu, anh Bob đã trả lời theo chiều hướng anh nghĩ sẽ làm hài lòng người phỏng vấn. Thế nhưng, nghĩ như vậy là lầm. Bởi vì, ở đây, người phỏng vấn thật ra chỉ muốn xem anh Bob có biết thận trọng khi phải đối phó với tình huống khó khăn bất ngờ hay không. Sau đó, anh Bob đã có một câu trả lời hợp lý hơn. Các bạn hẳn cũng biết rằng, chức vụ nào cũng phải tuân theo những chỉ thị riêng; cơ sở kinh doanh nào cũng có thể lệ và qui định an toàn riêng. Không ai đòi hỏi các bạn phải tìm hiểu những vấn đề ấy trước cuộc phỏng vấn. Do đó, các bạn chỉ cần cam kết sẽ tìm hiểu kỹ càng những chỉ thị hay qui định liên hệ để các bạn biết ứng xử (ứng phó, xử lý) trong bất cứ tình huống nào. Như vậy là đủ rồi. Mời các bạn nghe lại câu nói của anh Bob.

Bob:             In that case, I would make sure I know the health and safety requirements

                     associated with my position and follow hotel procedures.

                    (Nếu vậy tôi sẽ cố học hỏi để hiểu rõ những qui định y tế và an toàn đi đôi

                    với chức vụ của tôi, và tuân theo nội qui khách sạn.)

Bây giờ, chúng ta hãy thực tập xem sao nhé. Mời các bạn nghe và lập lại những câu sau đây.

Justine:        Now, Bob, I'm going to ask you a hypothetical question.

                      Would you compromise your own safety for the comfort of your guests?

Bob:             Do you mean, like the Legendary Leo… to save a guest's hat?

Justine:        Something like that.

Bob:             If I must.

Justine:        I don't think you would be expected to show that level of enthusiasm, Bob.

                      Leo was an exceptional worker, but very impetuous.

Bob:             In that case I would make sure I know the health and safety requirements

                     associated with my position… and follow hotel procedures.

Justine:      Very good.

Quí bạn đang theo dõi Bài Học Tiếng Anh Thông Dụng của Đài Úc Châu.

 


Bài Học 26: Phỏng Vấn Xin Việc Làm

Lesson 26: A Job Interview

Xin các bạn lắng nghe những từ ngữ và cụm từ mới trong khi tiếp tục theo dõi cuộc đối thoại bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt.

Justine:        Now, is there anything you would like to ask me?

                      (Bây giờ, anh có muốn hỏi tôi gì không?)

Bob:             Yes, I was wondering if anyone has heard what happened to Leo?

                     (Dạ có, tôi thắc mắc không biết có ai biết chuyện gì xảy ra cho anh Leo không?)

Justine:        I mean questions relating to this position, Bob.

                     (Tôi muốn anh hỏi những câu liên quan đến chức vụ này mà thôi, anh Bob à.)

Bob:             Oh, of course. Um Yes, I would like to know if the hours of duty are flexible.

                    (Dạ! Vâng... Tôi muốn biết giờ giấc làm việc có uyển chuyển hay không.)

Justine:        Yes, we have three shifts, and there is also overtime work

                      available when we're very busy.

                      (Có chứ, chúng tôi có ba ca, và khi chúng tôi quá bận, chúng tôi cũng cho

                      nhân viên làm thêm giờ (giờ phụ trội).

Bob:             That's good. (Vậy thì tốt.)

Justine:        I'm very impressed with your qualifications Bob. We'll ring you and let you

                      know the outcome tomorrow morning.

                      (Tôi rất hài lòng với bằng cấp của anh, anh Bob à. Chúng tôi sẽ gọi điện

                      thoại báo cho anh biết kết quả vào sáng mai.)

Bob:             Thank you. Goodbye. (Cám ơn bà. Xin chào bà.)

Người phỏng vấn thường hỏi xem các bạn cần hỏi gì không. Vì vậy, các bạn nên chuẩn bị sẵn câu hỏi nào đó trước cuộc phỏng vấn. Bởi vì, điều này cho thấy, bạn là người quan tâm đến công việc. Tuy nhiên, xin các bạn nhớ cho là, đừng thắc mắc về mức lương bổng. Các bạn nên tìm hiểu vấn đề này trước khi được phỏng vấn.

Các bạn có thể hỏi xem giờ giấc làm việc có uyển chuyển không, hay các bạn sẽ làm việc với những ai. Để mở đầu những câu hỏi như thế, anh Bob đã sử dụng câu: "I was wondering if..." ("Tôi thắc mắc không biết..."), và " I would like to know..." (Tôi muốn biết là..."). Nào chúng ta hãy thực tập xem sao. Mời các bạn nghe và lập lại những câu sau đây

I was wondering if…

I was wondering if the hours are flexible.

I would like to know...

I would like to know if the hours are flexible.

Sau đây, mời các bạn nghe lại phần cuối cuộc đối thoại, và lập lại từng câu nói của anh Bob.

Justine:        Now, is there anything you would like to ask me?

Bob:             Yes, I was wondering if anyone has heard what happened to Leo?

Justine:        I mean questions relating to this position, Bob.

Bob:             Oh, of course. Um… yes, I would like to know if the hours of duty are flexible.

Justine:        Yes, we have three shifts, and there is also overtime work available when we're very busy.

Bob:             That's good.

Justine:        I'm very impressed with your qualifications Bob. We'll ring you and let you

                      know the outcome tomorrow morning.

Bob:             Thank you. Goodbye.

Justine:        See you later.

Tới đây, mời các bạn theo dõi toàn bộ cuộc đối thoại từ Bài 25 đến Bài 26.

Justine:        Come in, Bob. I'm Justine Asker, the manager. You can call me Justine.

Bob:             Pleased to meet you.

Justine:        Sit down. Firstly, Bob, can I ask which job you are applying for?

Bob:             I'm applying for the receptionist position.

Justine:        I see that you have a Diploma in Hospitality. Have you done any front desk work before?

Bob:             I have work experience in front desk. You have my supervisor's report there.

                    This will be my first paid position.

Justine:        And why do you want to work at the Plaza Hotel?

Bob:             Because it has a great reputation; not just for its service but as a good place to work.

Justine:        I'm glad to hear it. Bob, what strengths do you think you would bring to the job?

Bob:             Oh, ah. I am patient and I've been told I put clients at ease.

Justine:        Uh huh. And what do you see as your weaknesses?

Bob:             Do you mean, what am I not so good at?

Justine:        Yes.

Bob:             Well, I understand English much better than I speak it at the moment.

                     But I study at home and I look forward to learning more on the job.

Justine:        Excellent. Now, Bob, I'm going to ask you a hypothetical question.

                     Would you compromise your own safety for the comfort of your guests?

Bob:             Do you mean, like the Legendary Leo, who jumped into shark infested waters to save a guest's hat?

Justine:        Something like that.

Bob:             If I must.

Justine:        I don't think you would be expected to show that level of enthusiasm, Bob.

                       Leo was an exceptional worker, but very impetuous.

Bob:             In that case, I would make sure I know the health and safety requirements

                     associated with my position and follow hotel procedures.

Justine:        Very good. Now, is there anything you would like to ask me?

Bob:             Yes, I was wondering if anyone has heard what happened to Leo?

Justine:        I mean questions relating to this position, Bob.

Bob:             Oh, of course. Um… Yes, I would like to know if the hours of duty are flexible.

Justine:        Yes, we have three shifts, and there is also overtime work available when we're very busy.

Bob:             That's good.

Justine:        I'm very impressed with your qualifications Bob. We'll ring you and let you

                       know the outcome tomorrow morning.

Bob:             Thank you. Goodbye.

Justine:        See you later.

Các bạn hẳn sẽ mừng khi biết rằng, anh Bob đã kiếm được việc làm tại Khách Sạn Plaza, còn anh Leo thì rước được một cô dâu từ Melbourne về đây. Nàng tên là Mai. Cô Mai là người tử tế và kiên nhẫn, chứ không bốc đồng! Do tình cờ, cả cô lẫn anh Leo đều sống trong cùng khu vực, và hai người quen nhau trong khi cùng theo học khóa phục vụ ở Melbourne.

Bây giờ, chúng tôi xin tặng các bạn bài vè cuối cùng để các bạn học hỏi và luyện tập với hy vọng các bạn có thể nhớ được phần nào những gì các bạn đã thu thập trong bài này.

Follow procedures

Follow procedures

Follow procedures, Sir!

Health and safety

Health and safety

Health and safety first!

Thưa quí bạn, đây cũng là bài vè kết thúc bài học cuối cùng trong loạt bài Tiếng Anh gồm 26 bài học của chúng tôi.

Tiếng Anh Cho Ngành Du Lịch là loạt bài đã được Paul Learmonth và Maggie Power thuộc Phòng Nghiên Cứu Và Cải Cách Học Vấn trực thuộc Dịch Vụ Giáo Dục Đa Văn Hóa Cho Người Trưởng Thành biên soạn, và đây cũng là tổ chức chuyên giảng dạy ngôn ngữ uy tín nhất nước Úc.

Loạt Bài Tiếng Anh Cho Ngành Du Lịch đã được Sue Slamen thực hiện cho chương trình phát thanh nhờ sự hỗ trợ kỹ thuật của David Ashton. Chúng tôi cũng xin chân thành cám ơn các vị đồng nghiệp như Julian Chen, Myra Mortensen, Geoff Croucher và Barry Clarke, tức là những người đã thủ vai các nhân vật trong loạt bài này. Sau cùng chúng tôi cũng xin ghi nhận sự đóng góp của bạn Nguyễn Huệ, người đã dịch toàn bộ loạt bài Tiếng Anh Cho Ngành Du Lịch sang tiếng Việt.

Các bạn cũng đừng quên ghé thăm Website của Đài Úc Châu theo địa chỉ www.bayvut.com , hay mở website của AMES theo địa chỉ ames.net.au

Xin tạm biệt quí bạn.

Download bài học 26

Download bài học MP3

 

(Nguồn ABC English)

{/rokaccess}

Đọc tiếp

Bài 25: Phỏng vấn xin việc làm – đối đáp thành thật

Được viết bởi Set Education. Đăng ngày 04/12/2009. Đăng trong English for Hospitality. Lượt xem : 20620

Bài 25: Phỏng Vấn Xin Việc Làm - đối đáp thành thật

Bạn sẽ nghe một cuộc phỏng vấn xin việc làm theo kiểu Tây Phương. Bạn sẽ học cách trả lời những câu hỏi thường được nêu lên trong cuộc phỏng vấn. Qua cuộc đối đáp, bạn phải thể hiện được ưu điểm của mình và tạo nên sự tin tưởng nơi người phỏng vấn.

{rokaccess guest} Đăng ký thành viên để xem nội dung chi tiết {/rokaccess} {rokaccess !guest} 

Transcript

Quỳnh Liên và toàn Ban Tiếng Việt, Đài Úc Châu, xin thân chào quí bạn.

Trong bài học hôm nay, các bạn sẽ nghe một cuộc phỏng vấn xin việc làm, nói rõ hơn, một cuộc phỏng vấn xin việc làm theo kiểu Tây Phương. Các bạn làm quen với những câu có thể được nêu lên trong cuộc phỏng vấn, và các bạn cũng học cách nói sao cho phù hợp khi trả lời những câu hỏi đó. Sự thường, những cuộc phỏng vấn như thế kéo dài rất lâu. Vì thế, chúng ta sẽ không thể bỏ ra một thời gian dài tương tự để thực tập và lập lại được. Tuy nhiên, chúng ta sẽ giải thích những gì xảy ra trong cuộc phỏng vấn.

Bây giờ, mời các bạn theo dõi phần đầu cuộc đối thoại: anh Bob, người nạp đơn xin việc, đang chuẩn bị gặp bà Justine, quản đốc Khách Sạn Plaza.

Justine:        Come in, Bob. I'm Justine Asker, the manager. You can call me, Justine.

Bob:             Pleased to meet you.

Justine:        Sit down. Firstly, Bob, can I ask which job you are applying for?

Bob:             I'm applying for the receptionist position.

Justine:        I see that you have a Diploma in Hospitality. Have you done any front desk work before?

Bob:             I have work experience in front desk. You have my supervisor's report there.

                     This will be my first paid position.

Justine:        And why do you want to work at the Plaza Hotel?

Bob:             Because it has a great reputation… not just for its service, but as a good place to work.

Justine:        I'm glad to hear it.

Bây giờ, mời các bạn nghe lại cuộc đối thoại bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt.

Justine:        Come in, Bob. I'm Justine Asker, the manager. You can call me Justine.

                      (Mời anh Bob vào đi. Tôi là Justine Asker, quản đốc khách sạn. Anh cứ gọi tôi là Justine.)

Bob:             Pleased to meet you. (Hân hạnh được gặp bà.)

Justine:        Sit down. Firstly, Bob, can I ask which job you are applying for?

                       (Mời anh ngồi. Trước tiên, tôi muốn hỏi là anh xin việc gì vậy?)

Bob:             I'm applying for the receptionist position. (Tôi xin làm tiếp viên.)

Justine:        I see that you have a diploma in Hospitality. Have you done any front desk work before?

                    (Tôi biết anh có bằng trong ngành Phục Vụ. Thế trước đây anh làm việc ở quầy tiếp khách bao giờ chưa?)

Bob:             I have work experience in front desk. You have my supervisor's report there.

                     This will be my first paid position.

                     (Tôi đã thực tập tại quầy tiếp khách. Bà đã có bản báo cáo của giám thị tôi rồi đấy.

                      Đây sẽ là lần đầu tiên tôi làm việc có lương).

Justine:        And why do you want to work at the Plaza Hotel?

                      (Thế tại sao anh lại muốn làm việc tại Khách Sạn Plaza?)

Bob:             Because it has a great reputation; not just for its service but as a good place to work.

                      (Bởi vì đây là khách sạn có tiếng; không những về cách phục vụ khách, mà

                       còn là nơi làm việc lý tưởng nữa.)

Justine:        I'm glad to hear it. (Tôi cảm thấy mừng khi nghe anh nói như vậy.)

Trước tiên, xin các bạn nghe anh Bob trả lời sau khi bà Justine tự giới thiệu. Anh Bob đã dùng kiểu nói trịnh trọng để đáp lời bà Justine.

Justine:        Come in, Bob. I'm Justine Asker, the manager. You can call me Justine.

                       (Mời anh Bob vào đi. Tôi là Justine Asker, quản đốc khách sạn. Anh cứ gọi tôi là Justine.)

Bob:             Pleased to meet you. (Hân hạnh được gặp bà.)

Các bạn cũng đừng quên rằng, trong lúc giới thiệu cũng như trong suốt thời gian phỏng vấn, các bạn cần phải nhìn vào mắt người đối diện, kèm theo nụ cười trên môi. Và khi cần phải bắt tay, các bạn hãy bắt tay cho rắn rỏi. Mời các bạn nghe và lập lại.

Pleased to meet you.

Pleased to meet you.

Xin các bạn nghe lại những câu sau đây.

Justine:        Sit down. Firstly, Bob, can I ask which job you are applying for?

                       (Mời anh ngồi. Trước tiên, tôi muốn hỏi là anh xin việc gì vậy?)

Bob:             I'm applying for the receptionist position. (Tôi xin làm tiếp viên.)

Chắc các bạn cũng để ý thấy là, trong câu hỏi đầu tiên, bà Justine đã hỏi xem anh Bob xin làm gì. Thoạt nghe thì dường như đây là một câu hỏi thừa. Thế nhưng, biết đâu lúc đó khách sạn đang quảng cáo một số công việc khác nhau thì sao. Một nhận xét khác là, bà Justine có lẽ cũng đã biết anh Bob muốn xin việc gì khi bà đọc đơn xin việc làm của anh. Thế nhưng, bà vẫn muốn hỏi để anh Bob trả lời nhờ đó bà có thể kiểm xem anh đang nghĩ gì lúc bấy giờ. Vì thế, các bạn cần phải biết đầy đủ tên việc làm hay chức vụ được quảng cáo. Kế tiếp, bà Justine hỏi xem anh Bob đã có kinh nghiệm hay chưa. Mời các bạn nghe lại nhé.

Justine:        I see that you have a Diploma in Hospitality. Have you done any front desk work before?

                      (Tôi biết anh có Văn Bằng trong ngành Phục Vụ. Thế trước đây anh làm

                      việc tại quầy tiếp khách bao giờ chưa?)

Bob:             I have work experience in front desk. You have my supervisor's report there.

                     This will be my first paid position.

                     (Tôi đã thực tập tại quầy tiếp khách. Bà đã có bản báo cáo của giám thị tôi rồi đấy.

                     Đây sẽ là lần đầu tiên tôi làm việc có lương.)

Trong cuộc phỏng vấn, các bạn có thể gặp nhiều câu hỏi khác bạn cho là thừa, bởi vì câu trả lời đã nằm trong đơn xin việc rồi. Thế nhưng, các bạn đừng nghĩ rằng, người phỏng vấn có thể nhớ được mọi chi tiết ghi trong đơn xin việc. Hơn nữa, rất có thể người phỏng vấn muốn nghe các bạn nói về kinh nghiệm của các bạn. Bây giờ, mời các bạn nghe câu hỏi kế tiếp của bà Justine.

Justine:        And why do you want to work at the Plaza Hotel?

                      (Thế tại sao anh lại muốn làm việc tại Khách Sạn Plaza?)

Bob:             Because it has a great reputation; not just for its service but as a good place to work.

                     (Bởi vì đây là khách sạn có tiếng; không những về cách thức phục vụ khách,

                     mà còn là nơi làm việc lý tưởng nữa.)

Đây là câu hỏi rất thông dụng. Người phỏng vấn muốn tìm hiểu xem các bạn biết gì về cơ sở làm ăn ấy. Anh Bob đã có một câu trả lời tạm ổn, nhưng hơi nhàm chán. Tuy nhiên, các bạn có thể trả lời rõ ràng và chi tiết hơn nếu như các bạn đã nghiên cứu đầy đủ hơn. Thí dụ, các bạn có thể cho biết, khách trú ngụ tại khách sạn này hầu hết thuộc thành phần nào.

Bây giờ, xin các bạn nghe cuộc đối thoại từ đầu đến giờ, và lập lại từng câu nói của anh Bob.

Justine:        Come in, Bob. I'm Justine Asker, the manager. You can call me Justine.

Bob:             Pleased to meet you.

Justine:        Sit down. Firstly, Bob, can I ask which job you are applying for?

Bob:             I'm applying for the receptionist position.

Justine:        I see that you have a Diploma in Hospitality. Have you done any front desk work before?

Bob:             I have work experience in front desk. You have my supervisor's report there.

                     This will be my first paid position.

Justine:        And why do you want to work at the Plaza Hotel?

Bob:             Because it has a great reputation, not just for its service, but as a good place to work.

Justine:        I'm glad to hear it.

Quí bạn đang theo dõi Bài Học Tiếng Anh Cho Ngành Du Lịch của Đài Úc Châu.


 

Bài Học 25: Phỏng Vấn Xin Việc Làm

Xin các bạn lắng nghe những từ ngữ và cụm từ mới trong khi tiếp tục theo dõi cuộc đối thoại.

Justine:        Bob, what strengths do you think you would bring to the job?

                      (Anh Bob, anh nghĩ là anh sẽ có những ưu điểm nào để có thể làm công việc này?)

Bob:             Oh, ah. I am patient and I've been told I put clients at ease.

                     (À! Dạ! Tôi là người có tính kiên nhẫn, và người ta nói với tôi là tôi làm cho

                    khách hàng cảm thấy thoải mái.)

Justine:        Uh huh.. And what do you see as your weaknesses?

                     (Vâng! Thế theo anh thì anh có những khuyết điểm nào?)

Bob:             Do you mean, what am I not so good at?

                     (Có phải bà muốn hỏi là tôi có những điểm nào không được tốt cho lắm phải không?)

Justine:        Yes. (Phải rồi.)

Bob:             Well, I understand English much better than I speak it at the moment.

                     But I study at home and I look forward to learning more on the job.

                    (Dạ! Hiện nay thì tôi nói tiếng Anh không rành như tôi hiểu. Thế nhưng,

                     tôi đang tự học, và mong sẽ được học hỏi thêm trong công việc này.)

Justine:        Excellent. (Khá lắm)

Cuộc phỏng vấn đề cập đến rất nhiều vấn đề. Trước hết, chúng ta thử xem những câu hỏi về ưu điểm. Đôi khi, các bạn cảm thấy ngại ngùng khi phải nói về cái hay cái tốt của bản thân mình. Giới chủ nhân muốn biết các bạn có những khả năng nào các bạn cho là phù hợp với công việc. Các bạn không cần phải khoe khoang.

Các bạn chỉ cần nêu lên một hai tài năng hay đức tính phù hợp với công việc ấy. Bây giờ, nói về khuyết điểm, người phỏng vấn cũng muốn các bạn nêu ra một khuyết điểm nào đó. Vì vậy, các bạn không thể nói là mình không có khuyết điểm nào. Tuy nhiên, điều này cũng không có nghĩa là bạn phải tiết lộ cả những khuyết điểm có thể làm phương hại đến cơ may kiếm việc của bạn. Chẳng hạn như, các bạn sẽ không cho người phỏng vấn biết rằng, bạn có thói quen đi làm trễ, hay đãng trí, và không nhớ nổi công tác giao phó. Tốt nhất là các bạn cho biết một khuyết điểm nào đó, miễn là khuyết điểm này có thể biến thành ưu điểm. Xin các bạn nghe anh Bob trả lời nhé.

Bob:             Well, I understand English much better than I speak it at the moment.

                     But I study at home and I look forward to learning more on the job.

                     (À! Hiện nay thì tôi nói tiếng Anh không rành như tôi hiểu. Thế nhưng, tôi

                     đang tự học, và mong được học hỏi thêm trong công việc này.)

Anh Bob đã khéo léo biến khuyết điểm thành ưu điểm. Anh cho thấy, anh là người biết nhận xét về chính bản thân mình. Thế nhưng, anh lại sẵn sàng trau dồi kiến thức để tiến thân. Một khuyết điểm khác thường được người ta nêu ra trong cuộc phỏng vấn là perfectionism, tính cầu toàn. Đây là một khuyết điểm thường được đề cao, bởi vì ai mà không thích công nhân viên quyết tâm làm mọi việc đâu ra đó.

Các bạn cũng nên để ý xem anh Bob đã hỏi lại bà Justine để biết chắc anh đã hiểu rõ ý của bà. Xin các bạn nghe lại những câu sau đây.

Justine:        And what do you see as your weaknesses?

                      (Thế theo anh thì anh có những khuyết điểm nào?)

Bob:             Do you mean, what am I not so good at?

                     (Có phải bà muốn nói là tôi có những điểm nào không được tốt cho lắm phải không?)

Justine:        Yes. (Phải rồi.)

Anh Bob cũng có thể yêu cầu bà Justine rephrase, tức là hỏi theo kiểu khác. Thế nhưng, anh không hỏi, bởi vì anh tin chắc anh có khả năng tự diễn giải câu hỏi ấy. Anh Bob đã mở đầu câu hỏi bằng cụm từ 'Do you mean..?' ('có phải bà muốn nói là...?') Nào chúng ta hãy thực tập xem sao. Xin các bạn nghe và lập lại.

Do you mean?

Do you mean what am I not so good at?

Rephrase.

Could you rephrase that please?

Sau đây, mời các bạn nghe lại phần hai cuộc đối thoại, và lập lại từng câu nói của anh Bob.

Justine:        Bob, what strengths do you think you would bring to the job?

Bob:             Oh, ah. I am patient … and I've been told I put clients at ease.

Justine:        Uh huh… And what do you see as your weaknesses?

Bob:             Do you mean, what am I not so good at?

Justine:        Yes.

Bob:             Well, I understand English much better than I speak it at the moment.

                     But I study at home and I look forward to learning more on the job.

Justine:        Excellent.

Và sau đây là bài vè để giúp các bạn học và thực tập, với hy vọng các bạn có thể nhớ được ít nhiều những gì vừa học trước khi chúng ta sang bài mới.

Experience

Experience

I have work experience

Reference

Reference

I have a reference.

Experience

Experience

I have work experience

Reference

Reference

I have a reference.

Thưa quí bạn, Tiếng Anh Cho Ngành Du Lịch là loạt bài do Dịch Vụ Giáo Dục Đa Văn Hóa Dành Cho Người Trưởng Thành biên soạn, và đây là tổ chức chuyên giảng dạy ngôn ngữ uy tín nhất nước Úc.

Mời quí bạn đón nghe Bài Học 26 vào kỳ tới, để tiếp tục theo dõi đề tài 'Phỏng Vấn Xin Việc Làm'

Các bạn cũng đừng quên ghé thăm Website của Đài Úc Châu theo địa chỉ www.bayvut.com , hay mở website của AMES theo địa chỉ ames.net.au

Xin các bạn nhớ ôn tập Bài Học Tiếng Anh cho đến khi QL gặp lại các bạn vào kỳ sau, các bạn nhé. Xin tạm biệt quí bạn.

Download bài học 25

Download bài học MP3

 

(Nguồn ABC English)

{/rokaccess}

Đọc tiếp

Bài 24: Thủ tục trả phòng – tạm biệt khách

Được viết bởi Set Education. Đăng ngày 04/12/2009. Đăng trong English for Hospitality. Lượt xem : 10552

Bài 24: Thủ Tục Trả Phòng - sửa lầm lẫn trong hoá đơn; tạm biệt khách

Khi thực hiện thủ tục trả phòng, đôi khi bạn phải điều chỉnh hóa đơn và phải xin lỗi khi có lầm lẫn. Nhưng đôi khi bạn phải xin lỗi dù đã không phạm lỗi nào với khách. Trong phép lịch sự, lời xin lỗi trong tiếng Anh chỉ là một cách cho khách thấy bạn rất tiếc rằng họ đã bị phiền hà vì hiểu lầm hay gì khác.

{rokaccess guest} Đăng ký thành viên để xem nội dung chi tiết {/rokaccess} {rokaccess !guest} 

Transcript

Quỳnh Liên và toàn Ban Tiếng Việt, Đài Úc Châu, xin thân chào quí bạn.

Trong Bài Học 23, các bạn đã học cách nói lịch sự khi hỏi xem ai là người sẽ trả tiền hóa đơn, cũng như phải diễn tả như thế nào khi giải thích những khoản tiền trên hóa đơn. Trong bài này, các bạn sẽ tìm hiểu thêm cách diễn đạt nếu như các bạn muốn sửa lại lầm lẫn nào đó trên hóa đơn, cũng như chào tạm biệt khách như thế nào. Bây giờ, xin các bạn lắng nghe những từ ngữ và cụm từ mới trong khi tiếp tục theo dõi cuộc đối thoại về đề tài Thủ Tục Trả Phòng.

Bài Học 24: Thủ Tục Trả Phòng (tiếp theo)

Lesson 24: Checking Out

Jack:            Leo, I have a query. This amount, under newspapers.

Leo:             Ah yes. I see the problem. You've been charged for the local newspaper.

Jack:            But Leo, I never ordered a local paper. I can't read Vietnamese you see.

Leo:             You're quite right. I'm terribly sorry about that. I'll fix it right away… there, problem fixed.

Jack:            Thanks.

Bây giờ, mời các bạn nghe lại cuộc đối thoại bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt.

Jack:            Leo, I have a query. This amount, under newspapers.

                     (Anh Leo, tôi có thắc mắc này. Số tiền ghi trong cột báo chí đây này.)

Leo:             Ah yes. I see the problem. You've been charged for the local newspaper.

                     (À phải rồi. Tôi thấy vấn đề rồi. Ông phải trả tiền báo địa phương ông ạ.)

Jack:            But Leo, I never ordered a local paper. I can't read Vietnamese you see.

                     (Nhưng mà anh Leo này, tôi có bao giờ hỏi mua báo địa phương đâu.

                     Anh thấy đấy, tôi đâu có đọc được tiếng Việt.)

Leo:             You're quite right. I'm terribly sorry about that. I'll fix it right away… There, problem fixed.

                    (Ông nói phải. Tôi xin lỗi. Tôi sẽ sửa lại bây giờ. Đấy nhá, sửa lại rồi đấy.)

Jack:            Thanks. (Cám ơn anh.)

Trước đây, chúng ta đã học cách giải thích hóa đơn trong nhà hàng. Tuy nhiên, chúng ta hãy thử ôn lại một lát và học thêm một số câu nói thông dụng nhé. Mời các bạn nghe những câu sau đây.

Leo:             Ah yes. I see the problem. You've been charged for the local newspaper.

Ở đây, anh Leo thấy ngay sự lầm lẫn. Khách sạn đòi hỏi ông Jack phải trả tiền báo địa phương. Thế nhưng, ông Jack có bao giờ đặt mua báo địa phương đâu. Bởi vì ông không đọc được tiếng Việt. Anh Leo đã dùng câu nói I see the problem, Tôi thấy vấn đề rồi, và You've been charged for Ông phải trả tiền. Trước đó, khi cô Mona thắc mắc về hóa đơn của mình, anh Leo đã giải thích qua cụm từ That's for… như trong câu That's for the dry cleaning, Đó là tiền hấp quần áo. Nào chúng ta hãy thực tập nhé. Mời các bạn nghe và lập lại.

I see the problem.

I see the problem.

You've been charged for the newspaper.

That's for the newspaper.

You've been charged for the dry cleaning.

That's for the dry cleaning.

Bây giờ, chúng ta hãy xem anh Leo nói như thế nào khi anh nhận lỗi thêm lần nữa, và cho khách biết, anh sẽ sửa lại sai sót đó. Mời các bạn nghe lại mấy câu sau đây.

Leo:              You're quite right. (Ông nói phải.)

Leo:             I'm terribly sorry about that. (Tôi thành thật xin lỗi về chuyện này.)

Leo:             I'll fix it right away. (Tôi sẽ sửa lại bây giờ.)

Leo:             There, problem fixed. (Đấy nhá, sửa lại rồi đấy.)

Trong Bài Học 7, chúng ta đã thảo luận về cách xin lỗi, vì thế chúng ta không cần phải giải thích dài dòng thêm nữa. Thế nhưng, cần phải nhắc lại ở đây là, xin lỗi về một lỗi lầm nào đó không có nghĩa là chúng ta nhận lỗi: Đúng ra, đây chỉ là một cách nhìn nhận rằng, khách hàng đã bị phiền hà. Có thế thôi. Vậy chúng ta hãy thử tập nói những câu sau đây. Mời các bạn nghe và lập lại.

You're quite right.

I'm terribly sorry about that.

I'll fix it right away.

There, problem fixed.

Bây giờ, mời các bạn nghe cuộc đối thoại từ đầu đến giờ, và lập lại từng câu nói của anh Leo.

Jack:            Leo, I have a query. This amount, under newspapers.

Leo:             Ah yes. I see the problem. You've been charged for the local newspaper.

Jack             But Leo, I never ordered a local paper. I can't read Vietnamese you see.

Leo:             You're quite right. I'm terribly sorry about that. I'll fix it right away. There, problem fixed.

Jack:            Thanks.

Quí bạn đang theo dõi bài Học Tiếng Anh Cho Ngành Du Lịch của Đài Úc Châu.

 


Bài Học 24: Thủ Tục Trả Phòng

Lesson 24: Checking Out

Xin các bạn lắng nghe các từ ngữ và cụm từ mới trong khi tiếp tục theo dõi cuộc đối thoại.

Leo:             Now, Ms. White, if you'll just sign here. Will you be requiring a taxi?

Jack:            It's fine, Leo. We'll get one outside.

Leo:             Well, I hope you've enjoyed your stay.

Jack:            Thanks, Leo. Here's my card. When you come to study in Melbourne,

                      you're welcome to call. We'll show you some of the tourist sights.

Leo:             That's a very kind offer, Jack. I might do that.

Jack:            Thanks for everything. Bye.

Leo:             Goodbye Jack. Enjoy your trip.

Mona:           Leo, there is one other thing.

Leo:             Yes?

Mona:           Thanks for all your help.

Leo:             It was my pleasure. Goodbye, Ms. White. Have a pleasant trip.

Sau đây, mời các bạn nghe lại phần đối thoại vừa rồi bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt.

Leo:             Now, Ms. White, if you'll just sign here. Will you be requiring a taxi?

                     (Cô White, bây giờ xin cô ký vào đây. Quí khách có cần gọi tắc xi không?)

Jack:            It's fine, Leo. We'll get one outside. (Được rồi, anh Leo, chúng tôi sẽ đón tắc xi bên ngoài khách sạn.)

Leo:             Well, I hope you've enjoyed your stay. (Vâng, tôi hy vọng là, quí khách hài lòng trong thời gian ở đây.)

Jack:            Thanks, Leo. Here's my card. When you come to study in Melbourne,

                     you're welcome to call. We'll show you some of the tourist sights.

                     (Cám ơn anh Leo. Danh thiếp của tôi đây này. Khi anh tới học tại Melbourne, anh cứ việc gọi chúng tôi.

                     Chúng tôi sẽ đưa anh đi ngắm cảnh ở một số nơi.)

Leo:             That's a very kind offer, Jack. I might do that. (Thưa ông, ông tử tế quá. Tôi có lẽ sẽ gọi ông đó.)

Jack:            Thanks for everything. Bye. (Cám ơn anh về tất cả những gì anh đã làm cho chúng tôi. Xin tạm biệt.)

Leo:             Goodbye Jack. Enjoy your trip. (Tạm biệt, ông Jack nhé. Mong ông có một chuyến đi vui vẻ.)

Mona:           Leo, there is one other thing. (À anh Leo, còn chuyện này nữa.)

Leo:             Yes? (Dạ?)

Mona:           Thanks for all your help. (Cám ơn anh về tất cả những gì anh đã làm để giúp tôi.)

Leo:             It was my pleasure. Goodbye, Ms. White. Have a pleasant trip.

                     (Không có chi. Tạm biệt, cô White. Chúc cô đi vui vẻ.)

Thế là các bạn đã biết phải nói làm sao khi khách lên đường. Mời các bạn nghe lại nhé.

Leo:             I hope you've enjoyed your stay.

                     Enjoy your trip.

                     Have a pleasant trip.

Nếu biết khách lên đường về nhà, các bạn nên chúc họ trở về bình yên vô sự qua câu nói: 'Have a safe journey home'. Chúng ta thử thực tập nhé. Mời các bạn nghe và lập lại.

I hope you've enjoyed your stay.

Enjoy your trip.

Have a pleasant trip.

Have a safe journey home.

Bây giờ, mời các bạn nghe lại phần cuối cuộc đối thoại, và lập lại từng câu nói của anh Leo.

Leo:             Now, Ms. White, if you'll just sign here. Will you be requiring a taxi?

Jack:            It's fine, Leo. We'll get one outside.

Leo:             Well, I hope you've enjoyed your stay.

Jack:            Thanks, Leo. Here's my card. When you come to study in Melbourne,

                     you're welcome to call. We'll show you some of the tourist sights.

Leo:             That's a very kind offer, Jack. I might do that.

Jack:            Thanks for everything. Bye.

Leo:             Goodbye Jack. Enjoy your trip.

Mona:           Leo, there is one other thing.

Leo:             Yes?

Mona:           Thanks for all your help.

Leo:             It was my pleasure. Goodbye, Ms. White. Have a pleasant trip.

Bây giờ, xin các bạn theo dõi toàn bộ cuộc đối thoại từ Bài 23 đến Bài 24.

Leo:             Good morning, Ms. White, Mr. Webber.

Jack:            Good morning, Leo. Mona and I are checking out this morning. We're going hiking.

Mona:           Yes. We're going to the mountains. They're a long way from here.

Leo:             Excellent. Could I have your keys please? Two single rooms for three nights.

                    Will you be paying separately?

Mona:           No, we're paying on the one card.

Leo:             Fine. I'll just print up your invoices. While you're waiting, would you mind filling out

                    this client satisfaction survey? Here are your invoices. Do you need a minute to look over them?

Jack:            Yes, thanks Leo.

Mona:           Oh, this isn't right. Leo, this laundry bill seems too much.

Leo:             Let me see. Hmm. That's for emergency dry cleaning.

Mona:           I can't remember any dry cleaning.

Leo:             Repairs on your hat, Ms White.

Mona:           Sixty dollars?

Leo:             It was repaired at very short notice and on a holiday. However, I can query it if you like.

Mona:           No, that's OK.

Jack:            Leo, I have a query. This amount, under newspapers.

Leo:             Ah yes. I see the problem. You've been charged for the local newspaper.

Jack:            But Leo, I never ordered a local paper. I can't read Vietnamese, you see.

Leo:             You're quite right. I'm terribly sorry about that. I'll fix it right away… There, problem fixed.

Jack:            Thanks.

Leo:             Now, Ms White, if you'll just sign here. Will you be requiring a taxi to the airport.

Jack:            It's fine, Leo. We'll get one outside.

Leo:             Well I hope you've enjoyed your stay.

Jack:            Thanks, Leo. Here's my card. When you come to study in Melbourne,

                      you're welcome to call. We'll show you some of the tourist sights.

Leo:             That's a very kind offer, Jack. I might do that.

Jack:            Thanks for everything. Bye.

Leo:             Good bye Jack. Enjoy your trip.

Mona:           Leo, there is one other thing.

Leo:             Yes?

Mona:           Thanks for all your help.

Leo:             It was my pleasure. Goodbye, Ms. White. Have a pleasant trip.

Và sau đây là bài vè để giúp các bạn học và thực tập, với hy vọng các bạn có thể nhớ được ít nhiều những gì vừa học trước khi chúng ta sang bài mới.

Hope you've enjoyed

Hope you've enjoyed

Hope you've enjoyed

Your stay

I see the problem

I see the problem

I'll fix it right away

Hope you've enjoyed

Hope you've enjoyed

Hope you've enjoyed

Your stay

I see the problem

I see the problem

I'll fix it right away

Thưa quí bạn, Tiếng Anh Cho Ngành Du Lịch là loạt bài do Dịch Vụ Giáo Dục Đa Văn Hóa Dành Cho Người Trưởng Thành biên soạn, và đây là tổ chức chuyên giảng dạy ngôn ngữ uy tín nhất nước Úc.

Mời quí bạn đón nghe Bài Học 25 vào kỳ tới, để xem các bạn cần phải làm gì khi đi dự "Cuộc Phỏng Vấn Xin Việc Làm".

Các bạn cũng đừng quên ghé thăm Website của Đài Úc Châu theo địa chỉ www.bayvut.com , hay mở website của AMES theo địa chỉ ames.net.au.

Xin các bạn nhớ ôn tập Bài Học Tiếng Anh cho đến khi QL gặp lại các bạn vào kỳ sau, các bạn nhé. Xin tạm biệt quí bạn.

Download bài học 24

Download bài học MP3

 

(Nguồn ABC English)

 {/rokaccess}

Đọc tiếp

Bài 23: Thủ tục trả phòng – giải thích hóa đơn; ‘go’ và ‘go to’

Được viết bởi Set Education. Đăng ngày 04/12/2009. Đăng trong English for Hospitality. Lượt xem : 9617

Bài 23: Thủ Tục Trả Phòng; giải thích hóa đơn; ‘go’ và ‘go to’

Bạn sẽ học những từ ngữ cần thiết cho thủ tục trả phòng ở khách sạn, cùng những kiểu nói lịch sự khi hỏi xem ai sẽ là người trả tiền phòng, cũng như biết cách giải thích những khoản tiền ghi trên hóa đơn. Ngoài ra, bạn cũng sẽ biết khi nào phải dùng ‘go to’, khi nào chỉ dùng ‘go’, và biết phân biệt giữa ‘look at’, ‘look over’ và ‘look through’.

{rokaccess guest} Đăng ký thành viên để xem nội dung chi tiết {/rokaccess} {rokaccess !guest}

Transcript

Quỳnh Liên và toàn Ban Tiếng Việt, Đài Úc Châu, xin thân chào quí bạn.

Trong bài học hôm nay, các bạn sẽ học những từ ngữ cần thiết cho thủ tục trả phòng ở khách sạn. Các bạn sẽ học những kiểu nói lịch sự khi hỏi xem ai sẽ là người trả tiền phòng, cũng như biết cách giải thích những khoản tiền ghi trên hóa đơn. Ngoài ra, các bạn cũng sẽ học một số điểm văn phạm để biết khi nào phải dùng "go to", khi nào thì chỉ dùng "go" mà thôi, và biết phân biệt giữa chữ "look at", "look over" và "look through".

Thế nhưng, bây giờ xin các bạn theo dõi phần đầu cuộc đối thoại: cô Mona và ông Jack đang đứng tại quầy tiếp tân khách sạn cùng với hành lý của mình.

Leo:             Good morning, Ms. White, Mr. Webber.

Jack:            Good morning, Leo. Mona and I are checking out this morning. We're going hiking.

Mona:           Yes. We're going to the mountains. They're a long way from here.

Leo:             Excellent. Could I have your keys please?

Leo:             Two single rooms for three nights. Will you be paying separately?

Mona:           No, we're paying on the one card.

Leo:             Fine. I'll just print up your invoices.

Mời các bạn nghe lại phần đối thoại vừa rồi bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt.

Leo:             Good morning, Ms. White, Mr. Webber. (Chào cô White, chào ông Webber.)

Jack:            Good morning, Leo. Mona and I are checking out this morning. We're going hiking.

                     (Chào anh Leo, Mona và tôi sẽ trả phòng vào sáng nay.)

Mona:           Yes. We're going to the mountains. They're a long way from here.

                     (Đúng vậy. Chúng tôi sẽ đi lên miền núi. Từ đây tới đó xa lắm.)

Leo:             Excellent. Could I have your keys please?

                     (Tuyệt quá hả. Cô làm ơn cho tôi xin lại chìa khóa, được không?)

Leo:             Two single rooms for three nights. Will you be paying separately?

                    (2 phòng đơn trong ba tối. Quí khách trả tiền (phòng) riêng hả?)

Mona:           No, we're paying on the one card. (Không phải, chúng tôi trả chung một thẻ.)

Leo:             Fine. I'll just print up your invoices. While you're waiting, would you mind

                      filling out this client satisfaction survey?

                      (Được rồi. Tôi in hóa đơn cho quí khách đây. Trong khi chờ đợi, quí khách

                      có thể điền vào bản ý kiến khách hàng được không?)

Xin các bạn để ý nghe câu sau đây:

Leo:             Will you be paying separately? (Quí khách trả tiền riêng hả?)

Khi có từ hai người khách trở lên đi chung với nhau, các bạn sẽ muốn biết ai sẽ là người trả tiền để các bạn hỏi người này. Các bạn chỉ cần hỏi xem những người khách đó sẽ trả tiền chung hay riêng. Đây là cách dễ dàng và chắc ăn nhất phải không các bạn. Mời các bạn nghe và lập lại.

Will you be paying separately?

Will you be paying separately?

Xin các bạn nghe những câu sau đây.

Leo:             Fine. I'll just print up your invoices. (Được rồi, tôi in hóa đơn cho quí khách đây.)

Ở đây, Anh Leo dùng từ 'invoices' để chỉ bản kê khai các khoản chi phí. Tại các khách sạn ở Phương Tây, 'invoices' còn được gọi là 'statements' hay 'receipts'. Nào, bây giờ chúng ta tập phát âm mấy từ này nhé.

Invoice.

Here is your invoice.

Invoices.

Here are your invoices.

Statement.

Here is your statement.

Receipt.

Here is your receipt.

Anh Leo đề nghị hai người khách điền bản thăm dò ý kiến của khách trong khi họ chờ đợi. Khách sạn của các bạn có thể không có thủ tục như thế. Thế nhưng, ở đây có một cụm từ rất thông dụng, đó là "While you're waiting" ("Trong khi chờ đợi"). Các bạn có thể sử dụng câu này khi muốn đề nghị khách làm một việc gì đó trong khi họ chờ đợi. Cụm từ này có thể được dùng ở đầu câu hay cuối câu.

Mời các bạn nghe và lập lại.

Can I get you anything while you're waiting? While you're waiting, would you like some refreshments?

Xin các bạn lưu ý đến điểm văn phạm trong những câu sau đây:

Jack:            We're going hiking. (Chúng tôi sẽ làm một chuyến đi bộ đường dài.)

Mona:           Yes. We're going to the mountains. (Đúng vậy, chúng tôi sẽ đi lên miền núi.)

Nhiều người lầm lẫn không biết khi nào phải dùng 'go to' và khi nào chỉ dùng từ 'go'. Ở đây, ông Jack và cô Mona đã cho chúng ta hai thí dụ hoàn toàn phù hợp với vấn đề chúng ta đang muốn mổ xẻ. Cô Mona nói, họ sẽ đi lên miền núi. Miền núi là nơi bạn có thể thực sự trông thấy được. Ông Jack nói, họ muốn làm một chuyến đi bộ đường dài. Đi bộ đường dài là một hoạt động, và vì thế chúng ta không cần phải dùng từ 'to'.

Xin nhớ là: các bạn dùng 'go to' với danh từ chỉ nơi chốn, và dùng 'go' với danh từ chỉ một hoạt động nào đó. Vậy chúng ta nói 'go to a swimming pool", đi hồ bơi, thế nhưng, đi bơi thì chúng ta lại nói là "go swimming". Nào bây giờ chúng ta thực tập nhé. Mời các bạn nghe và lập lại.

Go to the swimming pool.

Go swimming.

Go to the shop.

Go shopping.

Sau đây, mời các bạn nghe cuộc đối thoại từ đầu đến giờ, và lập lại từng câu nói của anh Leo.

Leo:             Good morning, Ms. White, Mr. Webber.

Jack:            Good morning, Leo. Mona and I are checking out this morning. We're going hiking.

Mona:           Yes. We're going to the mountains. They're a long way from here.

Leo:             Excellent. Could I have your keys please? Two single rooms for three nights.

                     Will you be paying separately?

Mona:           No, we're paying on the one card.

Leo:             Fine. I'll just print up your invoices. While you're waiting… would you mind

                      filling out this client satisfaction.

Quí bạn đang theo dõi bài Học Tiếng Anh Cho Ngành Du Lịch của Đài Úc Châu.

 


Bài Học 23: Thủ Tục Trả Phòng

Lesson 23: Checking Out

Xin các bạn lắng nghe các từ ngữ và cụm từ mới trong khi tiếp tục theo dõi cuộc đối thoại.

Leo:             Here are your invoices. Do you need a minute to look over them?

                   (Hóa đơn của quí khách đây. Quí khách có cần một vài phút để kiểm lại hóa đơn không?)

Jack:            Yes, thanks Leo. (Dạ có, cám ơn anh.)

Mona:           Oh, this isn't right. Leo, this laundry bill seems too much.

                     (Á, à, cái này không đúng rồi. Anh Leo này, tiền giặt quần áo dường như quá cao.)

Leo:             Let me see. Hmm. That's for emergency dry cleaning.

                    (Để tôi xem nào. Ờ! Tiền hấp quần áo khẩn cấp ấy mà.)

Mona:           I can't remember any dry cleaning. (Tôi không thể nhớ là tôi đã nhờ ai hấp quần áo cả.)

Leo:             Repairs to your hat, Ms White. (Cô White, đây là tiền giặt mũ cho cô.)

Mona:           Sixty dollars? (60 đô la cơ à?)

Leo:             It was cleaned at very short notice and on a holiday. However, I can query it if you like.

                   (Chiếc mũ đã được giặt gấp ngay trong ngày lễ nghỉ. Tuy nhiên, nếu cô muốn, tôi sẽ tìm hiểu vấn đề này.)

Mona:           No, that's OK. (Dạ không, cám ơn anh.)

Các bạn có để ý xem anh Leo nói như thế nào không khi anh trao hóa đơn cho khách.

Leo:             Here are your invoices. Do you need a minute to look over them?

                     (Hóa đơn của quí khách đây. Quí khách có cần một vài phút để kiểm lại hóa đơn không?)

Anh Leo có lẽ không cần hỏi như thế, bởi vì hầu như ai cũng muốn kiểm lại hóa đơn trước khi trả tiền. Tuy nhiên, vấn đề ở đây là những cụm từ có chữ 'look', chẳng hạn như 'look over'. Đây là những cụm từ đôi khi làm ta cảm thấy lúng túng, không biết phải sử dụng ra sao cho đúng. Bây giờ, chúng ta thử tìm hiểu một vài cụm từ này trong ngành phục vụ... Tại sao vậy? Bởi vì có như thế, ta mới hiểu được là ta phải 'look over' hóa đơn, tức là 'kiểm tra hóa đơn', nhưng lại 'look at' thực đơn, tức là 'xem thực đơn'. 'Looking over' một cái gì đó còn có nghĩa là kiểm tra chứ không phải chỉ xem không thôi.

Cứ sự thường, chúng ta 'look through brochures', tức là đọc tập chỉ dẫn bởi vì chúng ta cần phải giở trang khi đọc hay xem các tờ chỉ dẫn hay những tập sách ấy. Chúng ta hãy thực tập nhé. Mời các bạn nghe và lập lại.

Would you like to look over your statement?

Would you like to look at a menu?

Would you like to look through these brochures?

Sự thường, khách thắc mắc về những khoản tiền trên hóa đơn là vì họ quên khuấy những gì họ đã sử dụng hay nhờ làm. Anh Leo đã trình bày tất cả các chi tiết liên quan đến một khoản tiền để nhắc nhở cô Mona, thế nhưng anh vẫn không quên cho cô Mona có cơ hội tìm hiểu thêm vấn đề này. Vì thế anh mới nói:

Leo:             However, I can query it if you like. (Tuy nhiên, nếu cô muốn, tôi có thể tìm hiểu vấn đề cho cô.)

However (tuy nhiên) là từ dùng thay cho 'but', trong trường hợp cần phải tỏ ra trang trọng hơn. Mời các bạn nghe và lập lại.

I can query it if you like.

I can query it if you like.

However, I can query it if you like.

However, I can query it if you like.

Xin các bạn nghe lại phần hai cuộc đối thoại, và lập lại từng câu nói của anh Leo.

Leo:             Here are your invoices. Do you need a minute to look over them?

Mona:           Oh, this isn't right. Leo, this laundry bill seems too much.

Leo:             Let me see. Hmm. That's for emergency dry cleaning.

Mona:           I can't remember any dry cleaning.

Leo:             Repairs to your hat, Ms White.

Mona:           Sixty dollars?

Leo:             It was cleaned at very short notice and on a holiday. However, I can query it if you like.

Mona:           No, that's OK.

Và sau đây là bài vè để giúp các bạn học và thực tập, với hy vọng các bạn có thể nhớ được ít nhiều những gì vừa học trước khi chúng ta sang bài mới.

Will you be paying

Will you be paying

Will you be paying

Separately?

While you are waiting

While you are waiting

While you are waiting

Would you like tea?

Thưa quí bạn, Tiếng Anh Cho Ngành Du Lịch là loạt bài do Dịch Vụ Giáo Dục Đa Văn Hóa Dành Cho Người Trưởng Thành biên soạn, và đây là tổ chức chuyên giảng dạy ngôn ngữ uy tín nhất nước Úc. Mời các bạn nhớ đón nghe Bài Học 24 vào kỳ tới để tiếp tục theo dõi đề tài Thủ Tục Trả Phòng.

Các bạn cũng đừng quên ghé thăm Website của Đài Úc Châu theo địa chỉ www.bayvut.com , hay mở website của AMES theo địa chỉ ames.net.au

Xin các bạn nhớ ôn tập Bài Học Tiếng Anh cho đến khi QL gặp lại các bạn vào kỳ sau, các bạn nhé. Xin tạm biệt quí bạn.

Download bài học 23

Download bài học MP3

 

(Nguồn ABC English)

{/rokaccess}

Đọc tiếp

Bài 22: Đối phó với tình huống – từ chối lời mời của khách

Được viết bởi Set Education. Đăng ngày 04/12/2009. Đăng trong English for Hospitality. Lượt xem : 9814

Bài 22: Đối Phó Với Tình Huống - trấn an và làm sáng tỏ

Bạn sẽ học cách đối đáp và trấn an khách khi đứng trước một tình huống có thể trở thành nghiêm trọng. Bạn phải ăn nói ra sao để phục hồi sự bình tĩnh khi khách tỏ ra quá lo âu. Bạn sẽ học cách diễn tả khi cần phải chiều lòng khách, và làm sáng tỏ câu chuyện của họ. Có khi bạn phải nhã nhặn từ chối lời mời của khách.

{rokaccess guest} Đăng ký thành viên để xem nội dung chi tiết {/rokaccess} {rokaccess !guest}

Transcript

Quỳnh Liên và toàn Ban Tiếng Việt, Đài Úc Châu, xin thân chào quí bạn.

Trong Bài Học 21, các bạn đã học cách trả lời thư thế nào khi được người khác khen tặng. Các bạn cũng học cách diễn tả khi nói về những nét văn hóa tiêu biểu. Ngoài ra, các bạn cũng đã tìm hiểu cách dùng cụm từ "Excuse me" trong một số trường hợp khác nhau. Tuy nhiên, trước khi tiếp tục cuộc đối thoại, mời các bạn nghe lại phần đầu cuộc đối thoại qua đề tài Đối Phó Với Tình Huống.

Leo:             Excuse me, Justine? Ms. White, from Room 311, would like to speak to you.

Justine:        Certainly. How can I help you, Ms. White?

Mona:           My father is missing. Your receptionist lost him. We were at the festival and I'm sure he's dead!

Justine:        I can see this is very serious. May I suggest you come to my office?

Mona:           I don't want to go anywhere. I want to find my father. He's been missing for hours!

Justine:        It must be very upsetting for you, Ms. White. Let me see if I understand you clearly.

                       You were at the festival with your father?

Mona:           Yes, and Leo.

Justine:        Leo?

Leo:             I was their tour guide.

Justine:        I see. So what you are saying is that you were separated from your father?

Mona:           Yes.

Justine:        Had you arranged a meeting place, Leo?

Leo:             Yes, I had. But that's where we were standing when we lost him.

Justine:        Is your father elderly, Ms. White? Is he frail?

Leo:             Not at all!

Mona:           Well, he is over fifty.

Justine:        And how long has he been missing?

Mona:           Nearly an hour!

Justine:        I see.

Bây giờ, mời các bạn tiếp tục theo dõi cuộc đối thoại.

Justine:        And you've checked your father's room?

Mona:           Yes. There's no answer.

Justine:        Ms. White, is it possible that your father is making his own way back?

Mona:           I don't know. I would like you to call the police.

Jack:            That won't be necessary.

Mona:           Dad, where have you been?

Jack:            I went down to the beach. I said goodbye, but you were too busy talking to Leo.

Justine:        And you are Ms. White's father?

Leo:             Yes. Jack Webber, this is Justine, the manager.

Xin các bạn nghe lại phần đối thoại vừa rồi bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt.

Justine:        And you've checked your father's room? (Và cô đã kiểm phòng ba cô rồi hả?)

Mona:           Yes. There's no answer. (Vâng, nhưng không có ai trả lời cả.)

Justine:        Ms. White, is it possible that your father is making his own way back?

                      (Cô White, ba cô có thể tìm đường trở về được không?)

Mona:           I don't know. I would like you to call the police. (Tôi không biết. Tôi muốn bà gọi cảnh sát.)

Jack:            That won't be necessary. (Đâu cần phải làm như vậy.)

Mona:           Dad, where have you been? (Ba, ba ở đâu vậy?)

Jack:            I went down to the beach. I said goodbye, but you were too busy talking to Leo.

                     (Ba đi xuống bãi biển. Ba có chào tạm biệt, thế nhưng con đang mải nói chuyện với anh Leo.)

Justine:        And you are Ms. White's father? (Ông là ba cô White hả?)

Leo:             Yes. Jack Webber, this is Justine, the manager.

                     (Đúng vậy. Đây là ông Jack Webber, còn đây là bà Justine, quản đốc khách sạn.)

Xin các bạn để ý cách bà Justine diễn tả khi bà đưa ra một lối giải thích khác cho vấn đề.

Justine:        Ms. White, is it possible that your father is making his own way back?

                      (Cô White, ba cô có thể tìm đường trở về được không?)

Tới đây, bà Justine đã có thể kết luận rằng, tình huống cũng không đến nỗi nghiêm trọng như cô Mona tưởng. Ông Jack chắc là vẫn bình an vô sự thôi, thế nhưng bà Justine chỉ dùng cụm từ "Is it possible...?" để đưa ra lối giải thích của mình, chứ không dám dùng kiểu nói xác quyết hơn. Bây giờ, chúng ta tập nói nhé. Mời các bạn nghe và lập lại.

Is it possible?

Is it possible?

Is it possible you left your bag in your room?

Is it possible you left your watch in the lounge?

Bây giờ, các bạn hãy xem anh Leo giới thiệu bà quản đốc với ông Jack như thế nào nhé.

Leo:             Jack Webber, this is Justine, the manager.

                     Thưa ông (Jack Webber), đây là bà Justine, quản đốc khách sạn.

Các bạn còn nhớ không, trong bài học trước, anh Leo đã giới thiệu cô Mona với bà Justine khi anh nói:

Leo:             Excuse me, Justine? Ms White, from Room 311, would like to speak to you.

                     (Thưa bà Justine? Cô White phòng 311 muốn nói chuyện với bà.)

Đây cũng là một cách giới thiệu tiện dụng khi ta chuyển cú điện thoại sang một người khác. Nào mời các bạn thực tập. Xin các bạn nghe và lập lại.

Jack Webber, this is Justine, the manager.

Ms White, from Room 311, would like to speak to you.

Sau đây, mời các bạn nghe cuộc đối thoại từ đầu đến giờ, và lập lại từng câu nói của anh Leo và bà Justine.

Justine:        And you've checked your father's room?

Mona:           Yes. There's no answer.

Justine:        Ms White, is it possible that your father is making his own way back?

Mona:           I don't know. I would like you to call the police.

Jack:            That won't be necessary.

Mona:           Dad, where have you been?

Jack:            I went down to the beach. I said goodbye, but you were too busy talking to Leo.

Justine:        And you are Ms White's father?

Leo:             Yes. Jack Webber, this is Justine, the manager.

Quí bạn đang theo dõi bài Học Tiếng Anh Cho Ngành Du Lịch Của Đài Úc Châu.

 


Bài Học 22: Đối Phó Với Tình Huống

Lesson 22 : Dealing With A Situation

Xin các bạn lắng nghe các từ ngữ và những cụm từ mới trong khi tiếp tục theo dõi cuộc đối thoại.

Jack:            Justine, I'm sorry if I caused any trouble. Can I just say that you have a very

                      good worker in Leo. He's been more than helpful. Hasn't he, Mona?

Mona:           Oh, I'm sorry I blamed you, Leo, but I was very upset. Maybe, we should all

                       go to the lounge and calm down.

Leo:             Thank you for your kind invitation, Ms. White… but I must go home now.

Jack:            And I must go to the Pearl Garden Cabaret. I'll see you in the morning, Mona!

Mona:           Oh!

Justine:        Good night, Ms. White!

Mời các bạn nghe lại cuộc đối thoại vừa rồi bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt.

Jack:            Justine, I'm sorry if I caused any trouble. Can I just say that you have a very

                      good worker in Leo. He's been more than helpful. Hasn't he, Mona?

                      (Thưa bà Justine, tôi xin lỗi nếu như đã gây phiền hà cho bà.

                      Tôi xin được nói điều này là, bà có một nhân viên rất tốt, đó là anh Leo.

                      Anh ta đã tận tình giúp đỡ chúng tôi. Có phải vậy không Mona?)

Mona:           Oh, I'm sorry I blamed you, Leo but I was very upset. Maybe, we should all

                      go to the lounge and calm down.

                     (À! Anh Leo, tôi xin lỗi, tôi đã trách móc anh. Bởi vì lúc đó tôi quá lo lắng.

                     Có lẽ chúng ta nên qua phòng đợi và lấy lại bình tĩnh cái đã.)

Leo:             Thank you for your kind invitation, Ms. White, but I must go home now.

                      (Cám ơn cô đã có nhã ý mời tôi, cô White ạ, thế nhưng tôi phải trở về nhà bây giờ.)

Jack:            And I must go to the Pearl Garden Cabaret. I'll see you in the morning, Mona!

                     (Còn ba thì phải tới Nhà Hàng Pearl Garden đây. Hẹn gặp lại vào sáng mai nhe, Mona!)

Mona:           Oh! (Thế hả, Ba!)

Justine:        Good night, Ms. White! (Thôi chào cô White nhé.)

Điểm cần ghi nhớ ở đây là, trong vấn đề giao tế, ta cũng cần phải tỏ ra khéo léo hay lịch sự khi không muốn hay không thể nhận lời mời của người khác. Mời các bạn nghe lại hai câu sau đây.

Mona:           Maybe, we should all go to the lounge and calm down.

                      (Có lẽ chúng ta nên qua phòng đợi và lấy lại bình tĩnh cái đã.)

Leo:             Thank you for your kind invitation, Ms. White, but I must go home now.

                     (Cám ơn cô đã có nhã ý mời tôi, cô White ạ, thế nhưng, tôi phải trở về nhà bây giờ.)

Vốn là người lịch thiệp, nhã nhặn, anh Leo đã lịch sự từ chối lời mời của cô White, mà không để cho cô ấy biết cảm nghĩ của mình về lời mời ấy. Mời các bạn nghe và lập lại.

Thank you for your kind invitation.

Thank you for your kind invitation.

Thank you for your kind offer.

Thank you for your kind offer.

Bây giờ, mời các bạn nghe lại cuộc đối thoại vừa rồi, và lập lại từng câu nói của anh Leo và bà Justine.

Jack:            Justine, I'm sorry if I caused any trouble. Can I just say that you have a very

                      good worker in Leo. He's been more than helpful. Hasn't he, Mona?

                      (Thưa bà Justine, tôi xin lỗi nếu như đã gây phiền hà cho bà.

                     Tôi xin được nói điều này là, bà có một nhân viên rất tốt, đó là anh Leo.

                     Anh ta đã tận tình giúp đỡ chúng tôi. Có phải vậy không Mona?)

Mona:           Oh, I'm sorry I blamed you, Leo but I was very upset. Maybe, we should all

                      go to the lounge and calm down.

                     (À! Anh Leo, tôi xin lỗi, tôi đã trách móc anh. Bởi vì lúc đó tôi quá lo lắng.

                     Có lẽ chúng ta nên qua phòng đợi và lấy lại bình tĩnh cái đã.)

Leo:             Thank you for your kind invitation, Ms. White, but I must go home now.

                     (Cám ơn cô đã có nhã ý mời tôi, cô White ạ, thế nhưng tôi phải trở về nhà bây giờ.)

Jack:            And I must go to the Pearl Garden Cabaret. I'll see you in the morning, Mona!

                     (Còn ba thì phải tới Nhà Hàng Pearl Garden đây. Hẹn gặp lại vào sáng mai nhe, Mona!)

Mona:           Oh! (Thế hả, Ba!)

Justine:        Good night, Ms. White! (Thôi chào cô White nhé.)

Tới đây, mời các bạn theo dõi toàn bộ cuộc đối thoại từ Bài 21 đến Bài 22.

Leo:             Excuse me, Justine? Ms. White, from Room 311, would like to speak to you.

Justine:        Certainly. How can I help you, Ms. White?

Mona:           My father is missing. Your receptionist lost him. We were at the festival and I'm sure he's dead!

Justine:        I can see this is very serious. May I suggest you come to my office?

Mona:           I don't want to go anywhere. I want to find my father. He's been missing for hours!

Justine:        It must be very upsetting for you, Ms. White. Let me see if I understand you clearly.

                      You were at the festival with your father?

Mona:           Yes, and Leo.

Justine:        Leo?

Leo:             I was their tour guide.

Justine:        I see. So what you are saying is that you were separated from your father?

Mona:           Yes.

Justine:        Had you arranged a meeting place, Leo?

Leo:             Yes, I had. But that's where we were standing when we lost him.

Justine:        Is your father elderly, Ms. White? Is he frail?

Leo:             Not at all!

Mona:           Well, he is over fifty.

Justine:        And how long has he been missing?

Mona:           Nearly an hour!

Justine:        I see. And you've checked your father's room?

Mona:           Yes. There's no answer.

Justine:        Ms. White, is it possible that your father is making his own way back?

Mona:           I don't know. I would like you to call the police.

Jack:            That won't be necessary.

Mona:           Dad, where have you been?

Jack:            I went down to the beach. I said goodbye, but you were too busy talking to Leo.

Justine:        Ms. White, this is your father?

Leo:             Yes. Jack Webber, this is Justine, the manager.

Jack:            Justine, I'm sorry if I caused any trouble. Can I just say that you have a very

                      good worker in Leo. He's been more than helpful. Hasn't he, Mona?

Mona:           Oh, I'm sorry I blamed you, Leo, but I was very upset. Maybe, we should all

                      go to the lounge and calm down.

Leo:             Thank you for your kind invitation, Ms. White… but I must go home now.

Jack:            And I must go to the Pearl Garden Cabaret. I'll see you in the morning, Mona!

Mona:           Oh!

Justine:        Good night, Ms. White!

Và sau đây là bài vè để giúp các bạn học và thực tập, với hy vọng các bạn có thể nhớ được ít nhiều những gì vừa học trước khi chúng ta sang bài mới.

The guest

The guest

From Room 22

Would like

Would like

Would like to speak with you

The guest

The guest

From Room 22

Would like

Would like

Would like to speak with you

Thưa quí bạn, Tiếng Anh Cho Ngành Du Lịch là loạt bài do Dịch Vụ Giáo Dục Đa Văn Hóa Dành Cho Người Trưởng Thành biên soạn, và đây là tổ chức chuyên giảng dạy ngôn ngữ uy tín nhất nước Úc.

Trong Bài 23 vào kỳ tới, chúng ta sẽ nói về Thủ Tục Trả Phòng, vậy mời quí bạn nhớ đón nghe.

Các bạn cũng đừng quên ghé thăm Website của Đài Úc Châu theo địa chỉ www.bayvut.com , hay mở website của AMES theo địa chỉ ames.net.au.

Xin các bạn nhớ ôn tập Bài Học Tiếng Anh cho đến khi QL gặp lại các bạn vào kỳ sau, các bạn nhé. Xin tạm biệt quí bạn.

Download bài học 22

Download bài học MP3

 

(Nguồn ABC English)

{/rokaccess}

Đọc tiếp

Bài 21: Đối phó với tình huống – trấn an và làm sáng tỏ

Được viết bởi Set Education. Đăng ngày 03/12/2009. Đăng trong English for Hospitality. Lượt xem : 8680

Bài 21: Đối Phó Với Tình Huống – trấn an và làm sáng tỏ

Bạn sẽ học cách đối đáp và trấn an khách khi đứng trước một tình huống có thể trở thành nghiêm trọng. Bạn phải ăn nói ra sao để phục hồi sự bình tĩnh khi khách tỏ ra quá lo âu. Bạn sẽ học cách diễn tả khi cần phải chiều lòng khách, và làm sáng tỏ câu chuyện của họ.

{rokaccess guest} Đăng ký thành viên để xem nội dung chi tiết {/rokaccess} {rokaccess !guest}

Transcript

Quỳnh Liên và toàn Ban Tiếng Việt, Đài Úc Châu, xin thân chào quí bạn. Đây là loạt bài gồm 26 bài học, được biên soạn để giúp các bạn giao tiếp dễ dàng với khách nói tiếng Anh.các bạn giao tiếp dễ dàng với khách nói tiếng Anh.

Mỗi cuộc đối thoại đề cập đến một đề tài quan trọng trong ngành phục vụ. Xin các bạn đừng lo lắng khi thấy mình không hiểu bài vào lúc đầu. Hầu hết cuộc đối thoại sẽ được nhắc lại, giải thích và thực hành ngay trong bài này hay trongnhững bài sau. Cứ cuối mỗi hai bài, các bạn sẽ được nghe toàn bộ cuộc đối thoại...và các bạn có lẽ sẽ cảm thấy ngạc nhiên không ít khi thấy mình chẳng những có thể hiểu được rất nhiều mà còn tự nói được nhiều câu tương tự đến như thế.

Bài Học 21: Đối Phó Với Tình Huống

Lesson 21: Dealing with a situation

Qua bài học hôm nay, các bạn sẽ tìm hiểu xem mình sẽ phải xoay sở như thế nào khi đứng trước một tình huống có thể trở thành nghiêm trọng. Các bạn sẽ phải xử trí ra sao khi khách tỏ ra quá lo âu. Các bạn sẽ học cách diễn tả khi cần phải chiều lòng khách, và làm sáng tỏ câu chuyện của họ. Nhưng trước hết, mời các bạn theo dõi phần đầu cuộc đối thoại để biết cô Mona lo lắng như thế nào vì không thấy Ba cô đâu cả. Cô một mực đòi nói chuyện với Quản Đốc Khách Sạn là bà Justine.

Leo:             Excuse me, Justine? Ms. White, from Room 311, would like to speak to you.

Justine:        Certainly. How can I help you, Ms. White?

Mona:         My father is missing. Your receptionist lost him. We were at the festival and I'm sure he's dead!

Justine:        I can see this is very serious. May I suggest you come to my office?

Mona:           I don't want to go anywhere. I want to find my father. He's been missing for hours!

Justine:        It must be very upsetting for you, Ms. White.

Bây giờ, chúng ta nghe lại cuộc đối thoại bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt.

Leo:             Excuse me, Justine? Ms. White, from Room 311, would like to speak to you.

                     (Thưa bà Justine? Cô White phòng 311 muốn nói chuyện với bà.)

Justine:        Certainly. How can I help you, Ms. White? (Vâng, cô cần gì vậy, cô White?)

Mona:           My father is missing. Your receptionist lost him! We were at the festival and I'm sure

                      he's dead!father is missing. Your receptionist lost him! We were at the festival and I'm sure he's dead!

                     (Ba tôi mất tích rồi. Tiếp viên của bà đã lạc mất ba tôi. Lúc đó,

                     chúng tôi đang xem Lễ Rước Đèn. Tôi chắc là ba tôi chết rồi!)

Justine:        I can see this is very serious. May I suggest you come to my office?

                      (Vâng, tôi thấy đây quả là vấn đề rất nghiêm trọng. Nếu được, tôi đề nghị cô

                      đến văn phòng của tôi được không?)

Mona:           I don't want to go anywhere. I want to find my father. He's been missing for hours!

                      (Tôi chẳng muốn đi đâu cả. Ba tôi đã mất tích cả mấy giờ đồng hồ rồi!)

Justine:        It must be very upsetting for you, Ms. White. (Cô hẳn là đang lo lắng lắm, cô White ạ.)

Xin các bạn nghe lại câu sau đây:

Justine:        May I suggest you come to my office? (Nếu được, tôi đề nghị cô đến văn phòng của tôi được không?)

Trước tiên, bà Justine tìm cách mời cô Mona ra khỏi phòng

May I suggest you come to my office?

May I suggest you come to my office?

May I suggest we sit down?

May I suggest we sit down?

Các bạn Xem bà quản đốc khách sạn nói như thế nào khi bà bầy tỏ niềm cảm thông với sự lo âu của cô Mona.

Justine:        I can see this is very serious. It must be very upsetting for you, Ms. White.

                       (Vâng, tôi thấy đây quả là vấn đề rất nghiêm trọng. Cô hẳn là đang lo lắng lắm, cô White ạ.)

Bà Justine muốn cô Mona thấy rằng, bà rất quan tâm đến vấn đề. Nhờ biết xử sự như vậy, bà Justine có thể làm khách dịu đi phần nào, ngay cả khi tình huống có lẽ không đến nỗi nghiêm trọng như khách nghĩ. Xin các bạn nghe và lập lại.

This is very serious.

This is very serious.

I can see this is very serious.

I can see this is very serious.

It must be very upsetting for you.

It must be very upsetting for you.

Bây giờ, mời các bạn theo dõi cuộc đối thoại từ đầu đến giờ, và lập lại từng câu nói của bà Justine và anh Leo.

Leo:             Excuse me, Justine? Ms. White, from Room 311, would like to speak to you.

Justine:        Certainly. How can I help you, Ms White?

Mona:         My father is missing. Your receptionist lost him. We were at the festival and I'm sure he's dead!

Justine:        I can see this is very serious. May I suggest you come to my office?

Mona:           I don't want to go anywhere. I want to find my father. He's been missing for hours!

Justine:        It must be very upsetting for you, Ms White.

 


Bài Học 21: Đối Phó Với Tình Huống

Lesson 21: Dealing With a Situation

Sau đây, mời các bạn tiếp tục theo dõi cuộc đối thoại

Justine:        Let me see if I understand you clearly.

Mona:           Yes, and Leo.

Justine:        Leo?

Leo:             I was their tour guide.

Justine:        I see. So what you are saying is that you were separated from your father

Mona:           Yes.

Justine:        Had you arranged a meeting place, Leo?

Leo:             Yes I had. But that's where we were standing when we lost him.

Justine:        Is your father elderly, Ms. White?

Leo:             Not at all.

Justine:        Is he frail?

Mona:           Well, he is over fifty.

Justine:        And how long has he been missing?

Mona:           Nearly an hour!

Justine:        I see.

Mời các bạn nghe lại phần vừa rồi bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt:

Justine:        Let me see if I understand you clearly. You were at the festival with your father?

                      (Để tôi xem tôi có hiểu rõ chuyện của cô không nào. Cô xem lễ hội với ba cô phải không?)

Mona:           Yes, and Leo. (Vâng, với cả anh Leo nữa.)

Justine:        Leo? (Leo à?)

Leo:             I was their tour guide. (Tôi là hướng dẫn viên du lịch của họ.)

Justine:        I see. So what you are saying is that you were separated from your father?

                      (Thế à. Như vậy cô nói là cô và Ba cô lạc nhau.)

Mona:           Yes. (Vâng.)

Justine:        Had you arranged a meeting place, Leo?

                     (Thế trước đó, anh có ấn định chỗ nào để gặp lại nhau không, anh Leo?)

Leo:             Yes I had. But that's where we were standing when we lost him.

                      (Vâng, tôi có. Thế nhưng, trong khi chúng tôi đang đứng ở ngay chỗ hẹn thì chúng tôi lạc mất ông ấy.)

Justine:        Is your father elderly, Ms. White? Is he frail?

                       (Ba cô đã cao tuổi chưa, cô White? Ba cô có già yếu lắm không?)

Leo:             Not at all! (Không đâu!)

Mona:           Well, he is over fifty. (Ba tôi ngoài 50 tuổi rồi.)

Justine:        And how long has he been missing? (Thế ba cô mất tích bao lâu rồi?)

Mona:           Nearly an hour! (Ngót một giờ đồng hồ rồi!)

Justine:        I see. (Thế à.)

Bà quản đốc khách sạn nhận thấy rằng, cô Mona có lẽ đã phóng đại câu chuyện. Các bạn xem bà hỏi cho ra lẽ như thế nào nhé.

Justine:        Let me see if I understand you clearly. So what you are saying is that you were separated

                     (Để tôi xem tôi có hiểu rõ chuyện của cô không nào. Như vậy cô nói là cô và ba cô lạc nhau phải không?)

Hẳn các bạn cũng biết, khi đứng trước một tình huống nào đó, ta không thể đưa ra quyết định hay phán đoán nếu không nắm được các dữ kiện. Để tìm hiểu vấn đề, các bạn có thể mở đầu bằng câu: "So what you're saying is". Như vậy cô nói là, hay: "Let me see if I understand you clearly" ("để tôi xem tôi có hiểu rõ chuyện của cô không nào"). Các bạn nói như thế để khách hiểu rằng, các bạn thật sự quan tâm đến họ và đang lắng nghe những gì họ nói. Làm sáng tỏ câu chuyện chẳng những có lợi cho người nghe mà còn giúp khách dịu đi phần nào. Nào chúng ta thử tập nói những câu mở đầu nhé. Mời các bạn nghe và lập lại.

Let me see if I understand you.

Let me see if I understand you clearly.

So what you're saying is

So what you're saying is that your father is missing.

Để tiếp tục tìm hiểu xem tình huống nghiêm trọng tới mức nào, bà Justine đã nêu lên một số câu hỏi. Bà Justine còn dùng câu nói thật giản dị 'I see', Thế à, để chứng tỏ bà đã hiểu cô Mona. Như vậy, khách sẽ cảm thấy yên tâm hơn. Nếu không dùng cụm từ này, thì ít ra các bạn cũng nên dùng những tiếng thật đơn giản như 'Uh huh' hay gật đầu để chứng tỏ rằng, các bạn đang lắng nghe người khác.

Ngoài ra, cũng cần nhắc nhở ở đây là, các bạn phải luôn nhìn thẳng vào mắt người khách đang nói chuyện với bạn. Bởi vì đây cũng là một cách cho khách biết rằng, bạn thực sự quan tâm đến họ. Nào chúng ta hãy tập nói cụm từ 'I see'. Mời các bạn nghe và lập lại.

I see.

I see.

Tới đây, xin các bạn nghe lại phần hai cuộc đối thoại và lập lại từng câu nói của bà Justine và anh Leo.

Justine:        Let me see if I understand you clearly. You were at the festival with your father?

Mona:           Yes, and Leo.

Justine:        Leo?

Leo:             I was their tour guide.

Justine:        I see.So what you are saying is that you were separated from your father?

Mona:           Yes.

Justine:        Had you arranged a meeting place, Leo?

Leo:             Yes I had. But that's where we were standing when we lost him.

Justine:        Is your father elderly, Ms. White?

Leo:             Not at all.

Justine:        Is he frail?

Mona:           Well, he is over fifty.

Justine:        And how long has he been missing?

Mona:           Nearly an hour!

Justine:        I see.

Và sau đây là bài vè để giúp các bạn học và thực tập, với hy vọng các bạn có thể nhớ được ít nhiều những gì vừa học trước khi chúng ta sang bài mới.

Let me see

Let me see

If I understand you clearly

 

Is your father,

Is your father,

Is your father elderly?

Thưa quí bạn, Tiếng Anh Cho Ngành Du Lịch là loạt bài do Dch Vụ Giáo Dục Đa Văn Hóa Dành Cho Người Trưởng hành biên soạn, và đây là tổ chức chuyên giảng dạy ngôn gữ uy tín nhất nước Úc.

Mời quí bạn đón nghe Bài Học 22 vào kỳ tới, để tiếp tục ìm hiểu đề tài 'Đối Phó Với Tình Huống'

Các bạn cũng đừng quên ghé thăm Website của Đài Úc Châu theo địa chỉ www.bayvut.com, hay mở website của AMES theo địa chỉ ames.net.au.

Xin các bạn nhớ ôn tập Bài Học Tiếng Anh cho đến khi QL gặp lại các bạn vào kỳ sau, các bạn nhé. Xin tạm biệt quí bạn.

Download bài học 21

Download bài học MP3

 

(Nguồn ABC English)

{/rokaccess}

Đọc tiếp