Melbourne-tu-hao-khi-duoc-QS-xep-hang-la-Thanh-pho-tot-nhat-cho-sinh-vien-tai-Uc

Series1 – Bài 16: Ôn lại Bài 10-15

Được viết bởi Sang Nguyễn. Đăng ngày 27/10/2009. Đăng trong Australian English, Chuyên đề IELTS, Tiếng Anh. Lượt xem : 7746

EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 1

TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 1

Bài 16: revision – Lessons 10-15 (ôn lại Bài 10-15)

Đăng ký thành viên để xem nội dung chi tiết

Part 1 – THE DIALOGUE (đối thoại)

Đôi vợ chồng trẻ, anh Joe và chị Kathy đang chuẩn bị cho buổi đi chơi và ăn thịt nướng ở ngoài trời với hai người bạn của họ, anh Martin và chị Jill. Trong bài học, bạn sẽ nghe cách anh Joe mua thịt để chuẩn bị cho buổi đi chơi như thế nào tại quầy bán thịt, cách họ chuẩn bị thức ăn để mang đi, và câu chuyện họ nói với nhau trong buổi đi chơi và ăn ở ngoài trời.

JILL:            It’s a nice spot, Kathy. How often do you come here?

KATHY:        Oh, now and then. About once a month in Spring and Autumn. Not often in Summer.

JILL:            Well, we like barbecues in Summer… on nice warm evenings… or sometimes on Sunday afternoon – you know… in the back yard.

JOE:            OK, let’s get the wood!

Họ nói với nhau về nhiều chuyện. Các bạn hãy cố gắng nghe xem mình hiểu đến đâu.


Part 2 – VOCABULARY (từ vựng)

Trong tiếng Anh, có một số từ chỉ màu sắc như: đen, trắng, nâu, xanh, xám nhiều khi cũng như là tên họ của người. Vì vậy, khi chúng là tên họ, thì các tên đó đều được viết hoa.

an axe                    cái rìu 

[ æks ]

a back yard           sân sau 

[ bæk ‘ja:d ]

a barbecue            buổi ăn thịt nướng ở ngoài trời. 

[ ‘ba:bəkju: ]

a bandaid               băng dính 

[ ‘bændeid ]

beef                         thịt bò 

[ bi:f ]

burnt meat             thịt bị cháy 

[ ‘bə:nt ‘mi:t ]

a chin                      cằm 

[ tʃin ]

a (lamb) chop        miếng thịt cừu 

[ (læm) ‘tʃɔp ]

meat                       thịt 

[ mi:t ]

a nice spot            nơi có phong cảnh đẹp

[ ə ‘nais ‘spɔt ]

a (big) piece          một miếng (lớn)

[ a (big) ‘pi:s ]

a sausage              xúc xích, dồi, lạp xưởng

[ ‘sɔsidʒ ]

a tap                        vòi nước

[ tæp ]

wood                       củi, gỗ

[ wud ]

blunt                       cùn

[ ‘blʌnt ]

sharp                     sắc, bén

[ ʃa:p ]

sunny                     trời nắng

[ ‘sʌni: ]

a nice piece of barbecue steak      miếng thịt bò ngon để nướng

[ ə’nais ‘pi:s_əv ‘ba:bəkju: ‘steik ]

Be careful                                             Hãy cẩn thận!

[ bi: ‘kɛəfəl ]

burn                                                        đốt, làm bỏng

[ bə:n ]

Come and get it                                   Hãy đến và lấy

[ ‘kʌm_ən ‘get_ət ]

Come on… before the flies get it!         Nhanh lên không ruồi lại chén trước chúng ta!

[ ‘kʌm_’ɔn…bəfɔ:ðə ‘flaiz ‘get_ət ]

Help yourself!                                           Các bạn cứ tự nhiên!

[ ‘help jə’self ]

Here… try mine                                      Này… hãy thử cái rìu của tôi xem

[ ‘hiə…’trai ‘main ]

How many in a kilo?                              Một cân có mấy miếng?

[ ‘hau ‘meni:_in_ə’ki”ləu ]

I’m just making the salad                   Tôi làm món rau sống trộn dầu dấm

[ aim ‘dʒʌst ‘meikiŋ ðə ‘sæləd ]

Is that the lot now?                              Tất cả chỉ có vậy thôi à?

[ iz ‘ðæt ðe ‘lɔt nau ]

It’s bleeding                       Chảy máu

[ its ‘bli:diŋ ]

I’ve cut my finger              Tôi bị đứt tay

[ aiv kʌt mai ‘fingə ]

Slice the tomatoes           Thái lát cà chua

[ ‘slais ðə tə’ma:təuz ]

Oh, dear!                            Trời ơi (từ cảm thán)

[ ‘əu ‘diə ]

Joe                                     (tên gọi thân mật của Joseph)

[ dʒəu ]

Kathy                                  (tên gọi thân mật của Kathleen/Catherine)

‘kæθi: ]

Martin                                 (tên con trai)

[ ‘ma:tən ]

Jill                                       (tên con gái)

[ dʒil ]

 


Part 3 – THE LESSON (bài học)

Vì đây là bài ôn tập của các bài từ số 10 đến 15, do đó không có những điểm chính.

Part 4 – PRONUNCIATION (cách phát âm)

Trong bài 12 các bạn đã học các danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh. Bạn hãy tập đọc các danh từ số ít và số nhiều sau đây và xin các bạn lưu ý tới các phụ âm cuối cùng của từ.

Singular                                    Plural

Tomato                                      Tomatoes

[ to’ma:təu ]                               [ to’ma:təuz ]

Apple                                         Apples

[ æpəl ]                                     [ æpəlz ]

Finger                                       Fingers

[ ‘fiŋgə ]                                     [ ‘fiŋgəz ]

Chop                                        Chops

[ tʃɔp ]                                       [ tʃɔps ]

Plate                                       Plates

[ pleit ]                                      [ pleits ]

Sausage                                Sausages

[ ‘sɔsidʒ ]                                  [ ‘sɔsidʒiz ]

Piece                                       Pieces

[ ‘pi:s ]                                      [ ‘pi:siz ]

Axe                                          Axes

[ ‘æks ]                                     [ ‘æksiz ]

Part 5 – BACKGROUND MATERIAL (bối cảnh – đời sống ở Úc)

Buổi đi chơi và ăn thịt nướng ngoài trời của người Australia.

Người Australia rất thích các buổi đi chơi và ăn thịt nướng ngoài trời. Các cuộc vui chơi như thế có thể được tổ chức tại vườn sau nhà, hay là ở những công viên hoặc nơi giải trí công cộng. Ở những nơi đó có sẵn các lò nướng thịt. Lò nướng thịt đó tiếng Anh cũng gọi là barbecue. Như vậy từ barbecue có hai nghĩa khác nhau. Nghĩa thứ nhất: đi chơi và ăn thịt nướng ở ngoài trời, nghĩa thứ hai: lò nướng thịt. Ở nơi giải trí đó còn có cả bàn và ghế để ngồi nữa.

Dĩ nhiên, những người đi chơi có thể mang theo củi để nướng thịt, nếu không họ có thể dùng củi ở tại nơi họ đến. Họ không phải trả tiền củi, vì đó là một cách ngăn mọi người đốn cây bừa bãi. Những lò barbecue trong thành phố hay ngoại ô có thể chạy bằng gaz hay điện. Để có những cuộc vui như vậy, những người đi chơi phải chuẩn bị thức ăn ở nhà trước, chẳng hạn như thịt để nướng, món rau trộn dầu, dấm, bơ, bánh  mì, v.v.. dĩ nhiên cả đồ uống nếu họ muốn.

Ở Australia về mùa hè, khí hậu nóng và khô, do đó rất dễ xảy ra các vụ cháy rừng. Bởi vậy, trong một số ngày trời nóng, việc nhóm lửa ở ngoài trời bị cấm. Những ngày đó, tất nhiên các buổi nướng thịt ngoài trời cũng bị cấm. Những người đi chơi giải trí như vậy chỉ có thể ăn đồ nguội được thôi.

Download bài học MP3

END OF LESSON 16

COPYRIGHT NOTICE:

‘Everyday English From Australia’ lessons were funded by AusAID (the Australian Government’s aid agency) and produced by Radio Australia Vietnamese Service in cooperation with Voice of Vietnam. Script advice was provided by the English Language Centre, Victoria University (Melbourne).

‘Everyday English From Australia’ lessons form part of English learning content of BayVut website (www.bayvut.com) – a service provided by Radio Australia.

(Nguồn ABC English)

{/rokaccess}

Liên hệ
calendar-plus
Đặt lịch tư vấn

Chúng tôi sẽ liên hệ bạn nhanh chóng

messenger
Liên hệ qua Messenger

SET Vietnam Official Account

phone
Hotline Úc

(+61) 450.321.235