MỚI!!! NHỮNG BẠN QUAN TÂM DI DÂN TAY NGHỀ CẦN CẬP NHẬT!

Được viết bởi Set Education. Đăng ngày 19/03/2010. Đăng trong Thông tin Du học. Lượt xem : 6822

Danh mục này có lẽ sẽ được Bộ  Di Trú thẩm định lại trước khi ra quyết định danh sách các ngành nghề kỹ năng (Skill Occupation List) vào ngày 30.04 tới đây. Tuy vậy, danh mục các nghề phát thảo của Skill Australia cũng cung cấp một nguồn thông tin tham khảo đáng tin cậy cho xu hướng xét diện Di dân Tay nghề sắp tới của BỘ Di Trú Úc.

(Di dân đóng một phần quan trọng trong việc phát triển đất nước Australia – Hình minh họa)

Một số ngành nghề không có trong Dự thảo của Skill Australia

Nghề Đầu Bếp, Uốn Tóc, Nhân viên An Sinh Xã hội-Cộng Đồng (Community Welfare Workers), Tốt nghiệp ngành IT và Kế toán không có trong danh sách Dự thảo này.

Kế toán có bằng CPA hoặc có Chứng nhận Đào tạo Chuẩn (Certified Chartered Accountants) mới có thể xin làm thường trú nhân, theo hướng đề cập của dự thảo.

Đây chưa phải là quyết định sau cùng của Bộ Di trú Úc nhưng sẽ đáng lưu tâm cho xu hướng xét duyệt di dân theo diện này sắp tới.

Hiệu lực đối với các hồ sơ nộp trước đây

Nếu đương đơn đã nộp visa 485 hoặc được cấp visa 485 trước ngày 08.02.2010, danh mục trong bản dự thảo này cũng như là việc thay đổi chính sách di dân tay nghề sắp tới không ảnh hưởng. Tương tự vậy, nếu ai đã nộp visa 885,886, 487, 175 hoặc 176, việc này cũng không ảnh hưởng đến chuyện xét visa của đương đơn.

Lưu ý quan trọng từ phía Skill Australia trong báo cáo này:

Bản dự thảo Danh mục Ngành nghề Chuyên môn cho Chương Trình Di dân Tay nghề sẽ được dựa vào danh mục ngành nghề đề cập dưới đây nhưng có thể các ngành nghề liệt kê sẽ khác đi. Thông tin chính thức về Danh mục Ngành nghề được duyệt cho Chương Trình này sẽ được công bố vào tháng 04 năm 2010 trên trang web của Bộ Di Trú www.immi.gov.au

Trích từ bản báo cáo dự thảo ngành nghề của Skill Australia

 


 Danh Mục ngành nghề chuyên môn trích từ trang 88 – 89 của bản dự thảo


1331* Construction managers

2544 Registered nurses

1332 Engineering managers

2611 ICT business and systems analysts

1341 Child care centre managers

2613 Software and applications programmers

1342 Health and welfare services managers

2633 Telecommunications engineering professionals

1343 School principals

2711 Barristers(d)

1344 Other education managers

2712 Judicial and other legal professionals(d)

2211 Accountants(a)

2713 Solicitors(d)

2212 Auditors, company secretaries and corporate treasurers(b)

2723 Psychologists

2221 Financial brokers

2725 Social workers

2241 Actuaries, mathematicians and statisticians(c)

3122 Civil engineering draftspersons and technicians

2245 Land economists and valuers

3132 Telecommunications technical specialists

2311 Air transport professionals

3211 Automotive electricians

2312 Marine transport professionals

3212 Motor mechanics

2321 Architects and landscape architects

3221 Metal casting, forging and finishing trades workers

2322 Cartographers and surveyors

3222 Sheet metal trades workers

2326 Urban and regional planners

3231 Aircraft maintenance engineers

2331 Chemical and materials engineers

3233 Precision metal trades workers

2332 Civil engineering professionals

3241 Panel beaters

2333 Electrical engineers

3243 Vehicle painters

2334 Electronics engineers

3311 Bricklayers and stonemasons

2335 Industrial, mechanical and production engineers

3312 Carpenters and joiners

2336 Mining engineers

3321 Floor finishers

2339 Other engineering professionals

3322 Painting trades workers

2341 Agricultural and forestry scientists

3331 Glaziers

2346 Medical laboratory scientists

3332 Plasterers

2347 Veterinarians

3334 Wall and floor tilers

2393 Teachers of English to speakers of other languages

3341 Plumbers

2411 Early childhood (pre-primary school) teachers

2412 Primary school teachers

3421 Air-conditioning and refrigeration mechanics

2413 Middle school teachers

3422 Electrical distribution trades workers

2414 Secondary school teachers

3423 Electronics trades workers

2415 Special education teachers

3942 Wood machinists and other wood trades workers

2421 University lecturers and tutors

3991 Boat builders and shipwrights

2511 Dieticians

3996 Sign writers

2512 Medical imaging professionals

4112 Dental hygienists, technicians and therapists

2514 Optometrists and orthoptists

4114 Enrolled and mothercraft nurses

2515 Pharmacists

4115 Indigenous health workers

2521 Chiropractors and osteopaths

4231 Aged and disabled carers

2523 Dental practitioners

4233 Nursing support and personal care workers

2524 Occupational therapists

4412 Fire and emergency workers

2525 Physiotherapists

4413 Police

2526 Podiatrists

2527 Speech professionals and audiologists

2531 Generalist medical practitioners

2532 Anaesthetists

2533 Internal medicine specialists

2534 Psychiatrists

2535 Surgeons

2539 Other medical practitioners

2542 Nurse educators and researchers

2543 Nurse Managers

 

* The ANZSCO unit group code number

(a) CPA or equivalent

(b) Auditors only

(c) Actuaries only

(d) Legal professionals admitted to practice only

(Nguồn: Hải Nguyễn lược dịch từ tin mạng của Dịch Vụ Luật Di trú Australia)















    Đồng ý chia sẻ thông tin cho Du Học SET, các trường và đối tác để nhận thông tin liên quan đến du học.
    Tôi đồng ý các điều khoản và chính sách bảo mật thông tin của Du Học SET.