Melbourne-tu-hao-khi-duoc-QS-xep-hang-la-Thanh-pho-tot-nhat-cho-sinh-vien-tai-Uc

Học Từ Vựng: Nguyên tắc nhấn trọng âm trong từ đơn

Được viết bởi Sang Nguyễn. Đăng ngày 09/04/2010. Đăng trong Thông tin Anh ngữ. Lượt xem : 13875

Đa số những từ 2 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng bằng : er, or, y, ow, ance, ent , en, on. Ex: ciment / si’ment/: ximăng, event /i’vent/: sự kiện.

Đa số những động từ có 2 âm tiết , trọng âm nằm ở âm tiết thứ 2. Ex: repeat /ri’pi:t/ :nhắc lại

Trọng âm trước những vần sau đây: -cial, -tial, -cion, -sion, -tion,-ience,-ient,-cian ,-tious,-cious, -xious 
Ex: ‘special, ‘dicussion, ‘nation, poli’tician( chính trị gia)

Trọng âm trước những vần sau: -ic, -ical, -ian,-ior, -iour,-ity,-ory, -uty, -eous,-ious,-ular,-ive. Ex: ‘regular, ex’pensive/ isk’pensive/, ‘injury.

Đa số những từ có 3 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng là :ary, erty, ity, ory. Ex: equity /’ekwiti/, ivory /’aiv∂ri/

Danh từ chỉ các môn học có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết 
Ex: ge’ology, bi’ology, metho’dology

Từ có tận cùng bằng -ate, -ite, -ude,-ute có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết. Ex: institute / ‘institju/ (viện), ‘primate

Đa số danh từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Ex: raincoat /’reinkuot/ :áo mưa

Tính từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Ex: homesick /’houmsik/( nhớ nhà)

Trạng từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Ex: downstream / daun’sri:m/( hạ lưu)

Tính từ ghép có từ đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ thì trọng âm rơi vào từ thứ 2. Ex: well-dressed/ wel’drest/ ( ăn mặc sang trọng)

V+ment: ag’ree( thoả thuận) => ag’reement( sự thoả thuận )
V+ance: re’sist( chống cự ) =>re’sistance ( sự chống cự )
V+er : em’ploy(thuê làm) => em’ployer( chủ lao động)
V+or : in’vent ( phát minh) => in’ventor (người phát minh)
V+ar : beg (van xin) => ‘beggar( người ăn xin)
V+al : ap’prove( chấp thuận) => ap’proval(sự chấp thuận)
V+y : de’liver( giao hàng)=> de’livery( sự giao hàng)
V+age: pack( đóng gói ) => package( bưu kiện)
V+ing : under’stand( thiểu) => under’standing( thông cảm)
ajd+ness : ‘bitter ( đắng)=> ‘bitterness( nỗi cay đắng)

Các từ có trọng âm nằm ở âm tiết cuối là các từ có tận cùng là : -ee, -eer,- ese,- ain, -aire,-ique,-esque
Ex: de’gree, engi’neer, chi’nese, re’main, questio’naire( bản câu hỏi), tech’nique(kĩ thuật), pictu’resque (ấn tượng).

Hải Nguyễn sưu tầm

Liên hệ
calendar-plus
Đặt lịch tư vấn

Chúng tôi sẽ liên hệ bạn nhanh chóng

messenger
Liên hệ qua Messenger

SET Vietnam Official Account

phone
Hotline Úc

(+61) 450.321.235